ielts
IELTS VOCABULARY WEEK 64
EXPANDING VOCABULARY THROUGH DERIVATIVES
MỞ RỘNG TỪ VỰNG QUA CÁC TỪ DẪN XUẤT
I) Giới thiệu:
Giả sử bạn đã học được một từ mới là LITERATE, có nghĩa là “có thể đọc và viết, có học thức.” Nếu như bạn biết cách làm thế nào để cấu tạo các từ dẫn xuất, thì thực tế bạn không phải chỉ biết một từ mà biết nhiều từ: Bạn đã biết LITERATE, ILLITERATE và SEMILITERATE; LITERATELY; ILLITERATELY và SEMILITERATELY; LITERACY, ILLITERACY và SEMILITERACY, …
Đơn vị bài học này sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng bằng cách dạy bạn làm thế nào để cấu tạo và viết đúng chính tả các từ dẫn xuất – derivative.
II) Thế nào là một từ dẫn xuất?
Từ dẫn xuất là một từ được hình thành bằng cách gắn thêm một tiền tố (prefix) hoặc một hậu tố (suffix) hoặc cả tiền tố lẫn hậu tố vào một từ hoặc một từ căn (root).
PREFIX
WORD/ ROOT
SUFFIX
DERIVATIVE
Prefix only
With-
(back)
Hold
= Withhold
(Hold back = giữ lại)
In-
Flux
(flow)
= Influx
(inflow = chảy vào )
Suffix only
Literate
(educated)
-ly
(manner)
= Literately
(in an educated manner = một cách có giáo dục)
Leg
(read)
-ible
= Legible
(able to be read = có thể đọc được )
Both Prefix and Suffix
Semi-
(half partly)
Literate
-ly
= Semiliterately
(in a partly educated manner = có học thức chút ít )
Il-
Leg
-ible
= Illegible
(not able to be read = không thể đọc được, khó đọc )
III) Các thuật ngữ được sử dụng trong đơn vị này:
Từ dẫn xuất có thể là một danh từ, một tính từ, động từ hoặc một trạng từ.
Danh từ là từ chỉ một người, một nơi chốn, một vặt hoặc một phẩm chất. Ttrong những câu sau đây, tất cả từ in nghiêng đều là danh từ:
- The enthusiastic student very quickly read the partially finished composition to the amused class.
(Anh sinh viên nhiệt tình đọc một cách nhanh chóng bài luận mới hòan thành một phần cho lớp học đang cảm thấy thích thú để nghe.)
- Knowledge is power
Tri thức là sức mạnh )
Tính từ là một từ diễn tả đặc tính một danh từ. Những từ trong câu số 1 sau đây là tính từ: enthusiastic – nhiệt tình; finished – đã hòan thành; amused – cảm thấy thích thú.
Động từ là một từ diễn đạt hành động hoặc một trạng thái. Các động từ của các câu trên là: read và is.
Trạng từ là một từ bổ túc cho động từ, tính từ hoặc cho một trạng từ khác. Trong câu 1 ở trên: quickly là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho động từ read; partially là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho tính từ finished; và very là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho trạng từ quickly.
Nguyên âm (vowels) là các mẫu tự a, e, i, o và u
Phụ âm (consonants) là tất cả các mẫu tự khác còn lại trong bản mẫu tự.
IV) Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ.
1. Thêm vào tiếp vị ngữ (Prefixes = tiếp đầu ngữ = tiền tố ):
Khi bạn thêm tiếp đầu ngữ MIS vào từ SPELLED thì từ mới có một chữ -s hay hai chữ -s? Để giúp vào việc giải quyết vấn đề khó khăn như vậy, bạn hãy học tập quy luật sau đây:
QUY LUẬT
: Chớ nên thêm hay bớt một mẫu tự nào khi thêm một tiếp đầu ngữ vào một từ. Hãy giữ nguyên tất cả mẫu tự của tiếp đầu ngữ và tất cả các mẫu tự của từ.
Ví dụ:
Mis + spelled = misspelled (sai chính tả )
Mis + informed = misinformed (thông báo sai )
Exercise I: In column III, write the derivative formed by attaching the prefix to the word.
PREFIX
WORD
DERIVATIVE
1. Over
Ripe
= erripe
(quá chín) Ov
2. Dis
Integrate
= Disintegrate
(làm phân rả )
3. Un
Necessary
= Unnecessary
(không cần thiết )
4. Anti
Aircraft
= Antiaircraft
(Phòng không, chống phi cơ )
5. In
Audible
= Inaudible
(không thể nghe được )
6. Under
Rated
= Underrated
(Được đánh giá thấp )
7. Fore
Seen
= Foreseen
(Được đóan trước )
8. Extra
Ordinary
= Extraordinary
(bất thường )
9. Un
Noticed
= Unnoticed
(không được chú ý đến, bỏ quên )
10. With
Held
= Withheld
(được giữ lại )
11.
E
Migrate
= Emigrate
(di cư đến một nơi khác )
12. Mis
Spent
= Misspent
(lãng phí )
13. Over
Estimated
= Overestimated
(Được đánh giá cao )
14. Dis
Interred
= Disinterred
(được khai quật lên )
15. Semi
Circle
= Semicircle
(nửa vòng tròn, hình bán nguyệt )
16. Un
Nerve
= Unnerve
(làm nản lòng, nản chí )
17. Pre
Existence
= Preexistence
(tiền kiếp )
18. Dis
Solution
= Dissolution
(sự hòa tan, sự giải tán )
19.
Extra
Curricular
= Extracurricular
(ngọai khóa )
20. Un
Navigable
= Unnavigable
(Không thể lưu thông được )
21. Over
Run
= Overrun
(vượt quá, chảy tràn lan )
22. In
Appropriate
= Inappropriate
(không thích hợp )
23. Semi
Autonomous
= Semiautonomous
(bán tự trị )
24. Dis
Satisfied
= Dissatisfied
(bất mãn )
25. Un
Abridged
= Unabridged
(không rút ngắn lại )
DERIVATIVE
= Overripe
(quá chín)
= Disintegrate
(làm phân rả )
= Unnecessary
(không cần thiết )
= Antiaircraft
(Phòng không, chống phi cơ )
= Inaudible
(không thể nghe được )
= Underrated
(Được đánh giá thấp )
= Foreseen
(Được đóan trước )
= Extraordinary
(bất thường )
= Unnoticed (không được chú ý đến, bỏ quên )
= Withheld
(được giữ lại )
= Emigrate
(di cư đến một nơi khác )
= Misspent
(lãng phí )
= Overestimated
(Được đánh giá cao )
= Disinterred
(được khai quật lên )
= Semicircle
(nửa vòng tròn, hình bán nguyệt )
= Unnerve
(làm nản lòng, nản chí )
= Preexistence
(tiền kiếp )
= Dissolution
(sự hòa tan, sự giải tán )
= Extracurricular
(ngọai khóa )
= Unnavigable
(Không thể lưu thông được )
= Overrun
(vượt quá, chảy tràn lan )
= Inappropriate
(không thích hợp )
= Semiautonomous
(bán tự trị )
= Dissatisfied
(bất mãn )
= Unabridged
(không rút ngắn lại )
IELTS VOCABULARY WEEK 65
EXPANDING VOCABULARY THROUGH DERIVATIVES
(Continued)
IV) Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ:
2) Thêm vào tiếp đầu ngữ IN-
:
Đôi khi, chữ N trong tiếp đầu ngữ IN đổi thành một mẫu tự khác. Để rõ khi nào hiện tượng này xảy ra, bạn hãy nghiên cứu quy luận sau đây:
QUY LUẬT
:
* Trước L, tiền tố (tiếp đầu ngữ ) IN biến thành IL như ILLEGAL (bất hợp pháp ); ILLITERATE (không có học thức )
* Trước M hoặc P, tiền tố IN biến thành IM chẳng hạn như IMMATURE (chưa chín, còn non); IMPURE (không tinh khiết ); etc.
* Trước R, tiền tố IN biến thành IR như IRRATIONAL (phi lý; IRREGULAR (không đều đặn ); etc.
Exercise 2
: Make the word in column II negative by attaching in, il, im, or ir in column I. Then write the complete negative word in column III, (The first line has been done for you as an example.)
NEGATIVE PREFIX
WORD
NEGATIVE WORD
1. In
Gratitude
Ingratitude
= Sự vong ân bội nghĩa
2. Im
Patiently
Impatiently
=Một cách thiếu kiên nhẫn, sốt ruột
3. Ir
Responsible
Irresponsible
= Vô trách nhiệm
4. In
Equitable
Inequitable
= Không công bằng
5. Im
Moderate
Immoderate
= Không điều độ, thái quá
6. Il
Literacy
Illiteracy
= Sự vô học thức, tình trạng dốt nát
1. Ir
Replaceable
Irreplaceable
=Không thể thay thế được
2. In
Consistently
Inconsistently
=Một cách không nhất quán
3. Im
Personal
Impersonal
=Vô nhân xưng; không có tính cách cá nhân
4. Il
Legible
Illegible
= Không đọc được
5. Im
Plausible
Implausible
= Phi lý
6. In
Articulate
Inarticulate
= Không diễn tả rõ ràng
7. Im
Material
Immaterial
= Không có tính cách vật chất
8. Ir
Reversible
Irreversible
= Không thể văn hồi lại
9. In
Security
Insecurity
=Không an tòan
10. Il
Liberal
Illiberal
= Không tự do
11. Im
Perceptibly
Imperceptibly
=Không thể nhận ra, tri giác
12. In
Flexible
Inflexible
= Không linh động
13. Im
Moral
Immoral
= Vô đạo đức, không có đạo đức
14. Ir
Relevant
Irrelevant
=Không liên hệ
Back to top
NEGATIVE PREFIX
1. In
2. Im
3. Ir
4. In
5. Im
6. Il
7
. Ir
8
. In
9
. Im
10
. Il
11
. Im
12
. In
13
. Im
14
. Ir
15
. In
1
6
. Il
1
7
.
Im
1
8
. In
1
9
. Im
20
. Ir
NEGATIVE WORD
Ingratitude
= Sự vong ân bội nghĩa
Impatiently
=Một cách thiếu kiên nhẫn, sốt ruột
Irresponsible
= Vô trách nhiệm
Inequitable
= Không công bằng
Immoderate
= Không điều độ, thái quá
Illiteracy
= Sự vô học thức, tình trạng dốt nát
Irreplaceable
=Không thể thay thế được
Inconsistently
=Một cách không nhất quán
Impersonal
=Vô nhân xưng; không có tính cách cá nhân
Illegible
= Không đọc được
Implausible
= Phi lý
Inarticulate
= Không diễn tả rõ ràng
Immaterial
= Không có tính cách vật chất
Irreversible
= Không thể văn hồi lại
Insecurity
=Không an tòan
Illiberal
= Không tự do
Imperceptibly
=Không thể nhận ra, tri giác
Inflexible
= Không linh động
Immoral
= Vô đạo đức, không có đạo đức
Irrelevant
=Không liên hệ
3) Thêm vào tiếp vị ngữ (hậu tố ):
Điều gì xảy ra khi bạn thêm tiếp vị ngữ -NESS vào từ STUBBORN? Từ mới hình thành có một mẫu tự N hay hai? Những câu hỏi lọai này sẽ không bao giờ làm cho bạn bối rối nữa một khi bạn học quy luật đơn giản dưới này:
QUY LUẬT
: Bạn chớ bỏ, chớ thêm vào hoặc chớ thay đổi một mẫu tự khi thêm vào một tiếp vị ngữ - trừ phi từ được thêm vào tận cùng bằng Y hoặc E câm. Hãy giữ nguyên tất cả mẫu tự của từ và tất cả mẫu tự của tiếp vị ngữ. Bên dưới là các ví dụ cho các trường hợp thông thường [Xem phần 4 và 5 để thấy các ví dụ cho trường hợp đặc biệt ]:
Word Suffix Derivative
Stubborn ness Stubbornness (Sự cứng đầu, ngoan cố )
Conscious ness Consciousness (Ý thức )
Punctual ly Punctually (Một cách đúng giờ )
Anonymous ly Anonymously (Một cách vô danh )
Disagree able Disagreeable (Không dễ chịu )
Exercise 3: Fill in column III:
WORD
SUFFIX
DERIVATIVE
1. Govern
Ment
= Government
(Chính phủ )
2. Tail
Less
=Tailless
(Không có đuôi )
3. Synonym
Ous
= Synonymous
(Đồng nghĩa )
4. Radio
Ed
= Radioed
(Được phát tuyến )
5. Unilateral
Ly
= Unilaterally
(Đơn phương )
6. Embarrass
Ment
= Embarrassment
(Sự bối rối )
7. Sudden
Ness
= Suddenness
(Sự bất chợt )
8. Room
Mate
= Roommate
(Bạn cùng phòng )
9. Sky
Er
= Skier
(Người trượt tuyết )
10. Foresee
Able
=Foreseeable
(Có thể nhìn thấy trước được )
DERIVATIVE
= Government
(Chính phủ )
=Tailless
(Không có đuôi )
= Synonymous
(Đồng nghĩa )
= Radioed
(Được phát tuyến )
= Unilaterally
(Đơn phương )
= Embarrassment
(Sự bối rối )
= Suddenness
(Sự bất chợt )
= Roommate
(Bạn cùng phòng )
= Skier
(Người trượt tuyết )
=Foreseeable
(Có thể nhìn thấy trước được )
IELTS VOCABULARY WEEK 66
IV) Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ:
4) Thêm tiếp vị ngữ vào các từ tận cùng bằng Y
:
Mẫu tự tận cùng bằng Y có thể gây ra khó khăn. Đôi khi nó trở thành i; đôi khi nó chẳng đổi gì cả. Để biết làm thế nào đối với từ có mẫu tận cùng là Y, bạn hãy học các quy luật hữu ích sau đây:
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
QUY LUẬT I
: Nếu mẫu tự Y là một phụ âm, bạn hãy đổi Y -> I trước khi thêm tiếp vị ngữ vào.
Word
Suffix
Derivative
Comply
-ed
Complied
Sturdy
-est
Sturdiest
Costly
-ness
Costliness
Ordinary
-ly
ordinarily
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">
NGỌAI LỆ A
: Ngọai trừ trước –ing:
Comply + -ing = Complying
NGỌAI LỆ B
: Bạn hã đọc các ngọai lệ sau:
Dry + -ly/-ness = Dryly/ Dryness
Shy + -ness = Shyness
Baby + -ish = Babyish
Lady + -like = Ladylike
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
QUY LUẬT II
: Nếu mẫu tự trước Y là một nguyên âm, không thay đổi Y trước khi thêm vào một tiếp vị ngữ.
Word
Suffix
Derivative
Destroy
-ed
Destroyed
Play
-ful
Playful
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">
NGỌAI LỆ
:
Lay -> Laid
Pay -> Paid
Say -> Said
Và các từ kép của chúng như: mislaid, underpaid, unsaid, etc.
Day -> Daily
Exercise 4
: In column III write the derivatives. Watch your spelling.
WORD
SUFFIX
DERIVATIVE
1. Decay
-ed
= Decayed
(Hư thối, mục nát )
2. Fancy
-ful
= Fanciful
(Hay thay đổi, bất thường )
3. Stealthy
-ly
= Stealthily
(Một cách lén lút bí mật )
4. Foolhardy
-ness
= Foolhardiness
(Sự dại dột, ngu si)
5. Magnify
-ing
= Magnifying
(Phóng đại )
6. Plucky
-est
= Pluckiest
(Can đảm, liều lĩnh nhất )
7. Defy
-ance
= Defiance
(Sự khiêu khích, thách thức )
8. Overpay
-ed
= Overpaid
(Trả quá giá )
9. Accompany
-ment
= Accompaniment
(Sự tháp tùng, đi theo )
10. Costly
-ness
= Costliness
(Sự đặt giá )
1. Ceremony
-ous
= Ceremonious
(Theo nghi lễ )
2. Deny
-al
= Denial
(Sự từ chối )
3. Momentary
-ly
= Momentarily
(Một cách chốc lát, thóang qua )
4. Crafty
-er
= Craftier
(Mưu mô hơn, quỷ quyệt hơn )
5. Display
-ed
= Displayed
(Được bày ra, phô ra )
6. Bury
-al
= Burial
(Việc mai táng )
7. Shy
-ly
= Shyly
(Một cách e lệ )
8. Oversupply
-ing
= Oversupplying
(Cung cấp quá mức )
9. Harmony
-ous
= Harmonious
(Hài hòa )
10. Disqualify
-ed
= Disqualified
(Không đủ tư cách )
DERIVATIVE
= Decayed
(Hư thối, mục nát )
= Fanciful
(Hay thay đổi, bất thường )
= Stealthily(Một cách lén lút bí mật )
= Foolhardiness(Sự dại dột, ngu si)
= Magnifying
(Phóng đại )
= Defiance
(Sự khiêu khích, thách thức )
= Overpaid
(Trả quá giá )
= Accompaniment
(Sự tháp tùng, đi theo )
= Costliness
(Sự đặt giá )
= Ceremonious
(Theo nghi lễ )
= Denial
(Sự từ chối )
= Momentarily
(Một cách chốc lát, thóang qua )
= Craftier
(Mưu mô hơn, quỷ quyệt hơn )
= Displayed
(Được bày ra, phô ra )
= Burial
(Việc mai táng )
= Shyly
(Một cách e lệ )
= Oversupplying
(Cung cấp quá mức )
= Harmonious
(Hài hòa )
= Disqualified
(Không đủ tư cách )
Exercise 5
: Four derivatives have been omitted from each line except the first. Complete each of the other lines so that it will correspond to the first.
ADJECTIVE
ADJECTIVE ENDING IN ER
ADJECTIVE ENDING IN EST
ADVERB ENDING IN LY
NOUN ENDING IN NESS
1. Clumsy
(Vụng về)
Clumsier
Clumsiest
Clumsily
Clumsiness
2. Noisy
(Ồn ào )
Noisier
Noisiest
Noisily
Noisiness
3. Sturdy
(Mạnh mẽ, cường tráng )
Sturdier
Sturdiest
Sturdily
Sturdiness
4. Uneasy
(Lo lắng không yên, không cảm thấy dễ chịu )
Uneasier
Uneasiest
Uneasily
Uneasiness
5. Greedy
(Tham lam )
Greedier
Greediest
Greedily
Greediness
6. Flimsy
(Nhẹ và mỏng )
Flimsier
Flimsiest
Flimsily
Flimsiness
7. Weary
(Mệt mỏi, gây chán nản )
Wearier
Weariest
Wearily
Weariness
1. Hearty
(Nồng ấm, nhiệt tình )
Heartier
Heartiest
Heartily
Heartiness
2. Wary
(Cảnh giác, cẩn thận )
Warier
Wariest
Warily
Wariness
3. Unhappy
(Không sung sướng, không hạnh phúc )
Unhappier
Unhappiest
Unhappily
Unhappiness
5) Thêm tiếp vị ngữ vào từ tận cùng bằng E câm:
Khi bạn thêm một tiếp vị ngữ vào một từ tận cùng bằng E câm điều gì sẽ xảy ra đối với mẫu E? Nó được giữ lại hay bỏ đi? Sau đây là các quy luật:
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
QUY LUẬT I
: Bỏ E câm đi nếu tiếp vị ngữ bắt đầu bằng một nguyên âm.
WORD
SUFFIX
DERIVATIVE
Blame
-able
Blamable
Secure
-ity
Security
Innovate
-or
Innovator
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">
NGỌAI LỆ A
: Nếu từ tận cùng bằng CE hoặc GE và tiếp vị ngữ bắt đầu bằng A hoặc O, bạn hãy giữ nguyên E.
Service + -able = Serviceable
Courage + -ous = Courageous
NGỌAI LỆ B
: Bạn hãy học các ngọai lệ đặc biệt sau:
Acre: Diện tích đo bằng acre (mẫu ) Anh [1 mẫu = 0,4 hecta]
Mileage: Số mile đi được
Singeing: Cháy xém
Canoeing: Đi xuồng, bơi xuồng
Hoeing: Cuốc
Shoeing: Bịt móng, đóng móng ngựa.
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
QUY LUẬT II
: Giữ nguyên E câm nếu như tiếp vị ngữ bắt đầu bằng một phụ âm.
WORD
SUFFIX
DERIVATIVE
Hope
-ful
Hopeful
Profuse
-ly
Profusely
Postpone
-ment
Postponement
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">
NGỌAI LỆ:
Acknowledgment: Sự báo nhận, sự ghi ơn
Judgment: Ý kiến, phán quyết
Argument: Lập luận
Awful: Kinh khủng
Duly: Đúng lúc, thích hợp
Truly: Thật, thành thật
Wholly: Tòan thể, tòan diện
Ninth: Thứ chín
IELTS VOCABULARY WEEK 58
11. ANT, ANTI: “against,” “opposite”
1)
Antagonist
/ æn'tægənist/ (noun)
= 1. One who is against, or contends with, another in a struggle, fight, or contest; opponent; adversary; foe
(Người đối đầu với kẻ khác trong một cuộc chiến đấu, đánh nhau hoặc một cuộc dự tranh; đối thủ; địch thủ; kẻ thù )
Ex: Great Britain was our antagonist
(Nước Anh là
đối thủ
của chúng ta trong cuộc chiến 1812.)
= 2. Main opponent of the principal character in a play, novel, or story [Từ trái nghĩa: Protagonist = đồng minh]
(Đối thủ chính của nhân vật chính trong một vở kịch, tiểu thuyết, hoặc một câu chuyện )
Ex: Brutus is the main character in William Shakespear’s JULIUS CAESAR, and Antony is his antagonist
(Brutus là nhân vật chính trong vở kịch Julius Caesar của William Shakespear và Antony là
đối thủ
của ông ta.)
2)
Antibiotic
/ ,æntibai'ɔtik/ (adjective, noun)
= substance obtained from tiny living organisms that works against harmful bacteria
(Chất lấy từ cơ thể của một sinh vật họat động chống lại vi trùng: chất kháng sinh)
Ex: The
antibiotic
penicillin stops the growth of bacteria causing pneumonia, tonsillitis, and certain other diseases.
Kháng sinh
Penicillin chận đứng sự phát triển của vi trùng gây ra bệnh sưng phổi, sưng yết hầu, và một số bệnh khác.)
3)
Antibody
/ 'æntibɔdi/ (noun)
= Substance in the blood or tissues that works against germs or poisons produced by germs
(Chất trong máu hoặc trong mô tế bào chống lại vi trùng hoặc chất độc do vi trùng gây ra: kháng thể )
Ex: When the body is invaded by foreign agents, such as bacteria or viruses, the antibodies
(Khi cơ thể bị xâm nhập bởi các tác nhân xa lạ chẳng hạn như vi trùng hoặc siêu vi trùng, các
kháng thể
tiến đến chống lại chúng.)
4)
Antidote
/ 'æntidout/ (noun)
= Remedy that acts against the effects of a poison
(Liều thuốc chống lại chất độc )
Ex: By telephone, the physician prescribed the exact
antidote
to be given immediately to the poison victim.
(Qua điện thọai, bác sĩ đã ra một liều thuốc chống độc dược
5)
Antihistamine
/ ,ænti'histəmi:n/ (noun)
= Drug used against certain allergies and cold symptoms
(Thuốc chống dị ứng và các triệu chứng cảm lạnh; chất kháng sinh histamine.)
Ex: The antihistamine
Chất kháng sinh histamine
mà bác sĩ cho để chống lại cơn lạnh của tôi thì không hữu hiệu lắm.)
6)
Antipathy
/ æn'tipəθi/ (noun)
= Feeling against; distaste; repugnance; dislike; enmity
(Ác cảm; không ưa; ghê tởm; ghét; thù ghét )
Ex: A few of the neighbors have an
antipathy
to dogs, but most are fond of them.
(Một vài người láng giềng ác cảm
7)
Antiseptic
/ ,ænti'septik/ (adjective, noun)
= (Literally, “against decaying” ) substance that prevents infection
(Nghĩa đen: “Chống lại sự phân hủy” ) chất chống nhiễm trùng, chất sát trùng
Ex: The wound was carefully washed; then an
antiseptic
, tincture of iodine, was applied.
(Vết thương được rửa cẩn thận rồi bôi thuốc sát trùng
Antitoxin
/ ,ænti'tɔksin/ (noun)
= Substance formed in the body as the result of the introduction of a toxin (poison) and capable of acting against that toxin
(Chất hình thành trong cơ thể khi có sự đột nhập của chất độc vào, và có thể chống lại chất độc ấy: kháng độc tố )
Ex: We are injected with diphtheria antitoxin
(Chúng tôi được tiêm
chất kháng độc tố
chống bệnh sưng cổ họng sản sinh trong cơ thể lòai ngựa bởi vì chất kháng độc tố mà cơ thể chúng tôi sản xuất ra có thể không đủ để chặn đứng bệnh sưng cổ họng (bệnh bạch hầu.)
9)
Antonym
/ 'æntənim/ (noun) [Từ trái nghĩa: synonym]
= Word meaning the opposite of another word; opposite
(Từ phản nghĩa; từ đối lập lại )
Ex: “Temporary” is the
antonym
of “permanent”
(“Tạm thời” là từ phản nghĩa
IELTS VOCABULARY WEEK 67
6. THÊM VÀO HẬU TỐ –LY
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
Quy Luật
: Để đổi một tính từ sang một trạng từ, bạn hãy thêm –ly vào.
ADJECTIVE
SUFFIX
ADVERB
Close
-ly
Closely
Firm
-ly
Firmly
Usual
-ly
Usually
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">
Ngọai Lệ A
: Nếu tính từ tận cùng bằng Y, bạn hãy nhớ đổi thành I trước khi thêm –ly vào.
Vd: Easy + -ly = Easily
Ngọai Lệ B
: Nếu tính từ tận cùng là IC, bạn hãy nhớ thêm AL trước rồi mới thêm –LY.
Vd: Tragic + al + ly = Tragically
Heroic + al + ly = Heroically
Ngọai Lệ C
: Nếu tính từ tận cùng là BLE, bạn chỉ cần đổi LE thành LY
AJECTIVE
ADVERB
Able
Ably = Đủ năng lực
Noble
Nobly = Một cách cao quý
Inevitable
Inevitably = Một cách không thể tránh khỏi.
Exercise 7
: Change the following adjectives into adverbs.
ADJECTIVE
ADVERB
Overwhelming
Overwhelmingly
= Một cách áp đảo, tràn ngập
Normal
Normally
= Một cách bình thường
Interscholastic
Interscholastically
= Liên trường, giữa các trường
Mutual
Mutually
= Lẫn nhau
Amicable
Amicably
= Một cách thân ái
Conspicuous
Conspicuously
= Nổi bật, đập ngay vào mắt
Economic
Economically
= Một cách tiết kiệm
Outspoken
Outspokenly
= Một cách công khai thẳng thắn nói ra, trực tính
Graphic
Graphically
= Một cách sinh động
Incontrovertible
Incontrovertibly
= Không thể tranh cãi, tranh luận được
Punctual
Punctually
= Đúng giờ
Exclusive
Exclusively
= Dành rêing cho, một cách độc quyền
Unwary
Unwarily
= Một cách kinh suất
Chronic
Chronically
= Thường xuyên, mãn tính, kinh niên
Synthetic
Synthetically
= Một cách tổng hợp
Intermittent
Intermittently
= Một cách không lien tục, gián đọan
Manual
Manually
= Bằng tay
Heavy
Heavily
= Một cách nặng nề
Infallible
Infallibly
= Một cách không thể sai lầm
Frantic
Frantically
= Điên cuồng, mãnh liệt
7. GẤP ĐÔI PHỤ ÂM CUỐI TRƯỚC KHI THÊM HẬU TỐ (TIẾP VĨ NGỮ)
Tại sao R trong từ DEFER gấp đôi khi thêm –ed vào trong khi R trong DIFFER thì không? Tại sao N trong PLAN gấp đôi PLANNING trước khi thêm –ING, trong khi N trong BURN thì không gấp đôi BURNING?
Để giải quyết vấn đề này, bạn hãy xem lại hai quy luật về gấp đôi phụ âm cuối sau đây.
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
Quy Luật 1
: Trong từ có một vần, bạn hãy gấp đôi phụ âm cuối trước khi them vào tiếp vĩ ngữ bắt đầu bằng nguyên âm.
WORD
SUFFIXES
DERIVATIVES
Plan
-ing/ -er
Planning, planner
Stop
-ed/ -age
Stopped, stoppage
Big
-ger/ -est
Bigger, biggest
Ngọai Lệ A
: Nếu trước phụ âm cuối là hai nguyên âm, bạn đừng gấp đôi phụ âm.
Fail
-ed/ -ing
Failed, failing
Stoop
-ed/ -ing
Stooped, stooping
Ngọai Lệ B
: Nếu phụ âm cuối đi ngay theo sau một phụ âm trước đó, bạn đừng gấp đôi phụ âm.
Warm
-er/ -est
Warmer, warmest
Last
-ed/ -ing
Lasted, lasting
Quy Luật 2
: Trong một từ có hai vần trở lên, bạn chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi nó nằm trong một vần được nhấn mạnh trước một tiếp vĩ ngữ bắt đầu bằng một nguyên âm.
deFER
-ed/ -ing/ -al
Deferred, deferring, deferral
resubMIT
-ed/ -ing
Resubmitted, resubmitting
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">
Bạn hãy chú ý cẩn thận rằng quy định này không áp dụng nếu phụ âm cuối nằm trong một vần không được nhấn mạnh
DIFfer
-ed/ -ing/ -ent
Differed, differing, different
BENefit
-ed/ -ing
Benefited, benefiting
Ngọai Lệ A
: Quy luật này (quy luật 2) không áp dụng nếu phụ âm cuối đi liền sau hai nguyên âm.
obTAIN
-ed/ -ing
Obtained, obtaining
conCEAL
-ed/ -ing
Concealed, concealing
Ngọai Lệ B
: Quy luật này không áp dụng nếu như phụ âm cuối đi sau ngay mỗi phụ âm khác
abDUCT
-ed/ -ing/ -or
Abducted, abducting, abductor
comMEND
-ed/ -ing/ -able
Commended, commending, commendable
Ngọai Lệ C
: Quy luật này không áp dụng khi dấu nhấn di chuyển về phía trước đó. (Tức là ban đầu thì dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng nhưng sau khi thêm hậu tố vào, chữ mới thành lập có vần nhấn di chuyểnn về phía trước chứ không còn nhấn ở âm tiết cuối nữa.)
conFER
-ence
CONference
preFER
-ence
PREFerence
reFER
-ence
REFerence
ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#319F29">
Tuy nhiên, trong ngọai lệ này lại có thêm một ngọai lệ nữa đó là chữ excellence:
exCEL + -ence = EXcellence
IELTS VOCABULARY WEEK 68
Exercise 9
: Write the derivatives in column III, paying careful attention to the spelling
WORD
SUFFIX
DERIVATIVE
Concur
(Đồng ý với, cùng xảy ra)
-ing
Concurring
Entail
(Dẫn đến tất yếu, mang đến )
-ed
Entailed
Abhor
(Kinh ghét )
-ent
Abhorring
Flat
(Bằng phẳng )
-er
Flatter
Retract
(Rút lại, co lại )
-able
Retractable
Refer
(Tham chiến, tham khảo )
-able
Referable
Dispel
(Xua tan )
-ed
Dispelled
Deter
(Ngăn cản, làm nhụt chí )
-ent
Deterrent
Ungag
(Lấy gạo ra khỏi miệng )
-ed
Ungagged
Drum
(Đánh trống )
-er
Drummer
Elicit
(Khơi ra, gợi ra )
-ing
Eliciting
Imperil
(Đưa vào tình trạng nguy hiểm )
-ed
Imperiling
Absorb
(Hút vào, hút )
-ent
Absorbent
Defer
(Hõan lại, đình lại )
-ence
Deference
Propel
(Đẩy tới )
-ant
Propellant
Inter
(Mai táng )
-ing
Interring
Append
(Thêm vào )
-age
Appendage
Covet
(Thèm thuồng, thèm muốn )
-ous
Covetous
Discredit
(Nghi ngờ, không tin tưởng )
-ed
Discredited
Adapt
(Phỏng theo, thích nghi với )
-able
Adaptable
Cower
(Co, thu mình lại )
-ing
Cowering
Disinter
(Khai quật, đào mã )
-ed
Disinterred
Pilfer
(Ăn cắp vặt )
-er
Pilferer
Slim
(Mảnh khảnh )
-est
Slimmest
Excel
(Vượt hơn, xuất sắc hơn )
-ent
Excellent
DERIVATIVE
Concurring
Entailed
Abhorring
Flatter
Retractable
Referable
Dispelled
Deterrent
Ungagged
Drummer
Eliciting
Imperiling
Absorbent
Deference
Propellant
Interring
Appendage
Covetous
Discredited
Adaptable
Cowering
Disinterred
Pilferer
Slimmest
Excellent
8. Các tiếp vị ngữ rắc rối:
Tại sao DISPENSABLE tận cùng bằng –able nhưng SENSIBLE lại tận cùng bằng -ible?
Tại sao FOREIGNER tận cùng bằng –er nhưng DEBTOR lại tận cùng bằng –or? Thật là đáng buồn vì chẳng có những quy luật giản dị nào để hướng dẫn bạn trong những vấn đề này. Bạn sẽ phải học từng từ một với tiếp vĩ ngữ rắc rối và phải tra từ điển khi cảm thấy nghi ngờ.
Vậy hãy xem qua những điều sau đây sẽ tỏ ra hữu ích cho bạn.
1) Thêm –able hoặc –ible: Bạn hãy nghiên cứu các tính từ sau đây:
ABLE
IBLE
Amiable = Khả ái
Accessible = Có thể tiếp cận
Changeable = Có thể thay đổi
Credible = Có thể tin cậy
Equitable = Công bằng
Fallible = Có thể sai lầm
Formidable = Dữ dội, ác liệt
Flexible = Linh động
Hospitable = Hiếu khách
Illegible = Không đọc được
Impregnable = Không thể chiếm được
Incompatible = Không tương hợp, không tương thích
Indomitable = Không thể chế ngự được
Incontrovertible = Không thể tranh cãi được
Lovable = Dễ thương
Invincible = Vô địch, không thể bị đánh bại.
Noticeable = Có thể ghi nhận được
Visible = Có thể thấy được
Unquenchable = Không thể dập tắt được
Reversible = Có thể hủy bỏ.
Lưu ý
: Tính từ tận cùng bằng
–able
đổi thành danh từ thì tận cùng là
–ability
. Ngược lại, tính từ tận cùng là
–ible
, chuyển thành danh từ sẽ tận cùng là
–ibility
.
ADJECTIVE
NOUN
Incapable
Incapability
Pliable
Pliability
Audible
Audibility
Resistible
Resistibility
2) Thêm vào tiếp vĩ ngữ có nghĩa “Người mà” hoặc “Cái mà” : -er, -or, -ent hoặc –ant: Bạn hãy nghiên cứu các danh từ sau đây:
ER
OR
ENT
ANT
Abstainer
Aggressor
Adherent
Assistant
Abuser
Benefactor
Antecedent
Consultant
Commuter
Bisector
Belligerent
Contestant
Contender
Collaborator
Correspondent
Defendant
Dispenser
Duplicator
Current
Deodorant
Retainer
Exhibitor
Dependent
Immigrant
Typographer
Interceptor
Insurgent
Inhabitant
Under-seller
Precursor
Opponent
Participant
Withholder
Reflector
Precedent
Pendant
Wrangler
Transgressor
Proponent
Tenant
3) Thêm vào –ant hoặc –ent: Hãy nghiên cứu các tính từ sau:
ANT
ENT
Defiant
Adjacent
Discordant
Affluent
Dormant
Coherent
Extravagant
Decadent
Hesitant
Fluent
Ignorant
Imminent
Incessant
Latent
Irrelevant
Negligent
Reliant
Permanent
Vigilant
Vehement
Lưu ý
: Những tính từ tận cùng là
–ant
trở thành danh từ tận cùng bằng
–ance
hoặc
–ancy
. Tương tự tính từ tận cùng là
–ent
trở thành danh từ tận cùng bằng
–ence
hoặc –
ency
.
ADJECTIVE
NOUN
Defiant
Defiance
Dormant
Dormancy
Fluent
Fluency
Hesitant
Hesitancy
Permanent
Permanence/ Permanency
IELTS VOCABULARY WEEK 69
QUAN HỆ CỦA TỪ VÀ QUAN HỆ LỌAI SUY CỦA TỪ
(Word Relationships and Word Analogies)
I) QUAN HỆ CỦA TỪ
ROBIN: BIRD
(Chim Chào Mào: Chim)
Có quan hệ gì giữa ROBIN và BIRD? Rõ rang một con CHIM CHÀO MÀO là một con CHIM. Chim Sẻ, chim Gõ Kiến, Quạ, chim Hải Âu, Bồ Câu, Chích Chòe xanh, … cũng đều là chim.
Rõ ràng CHIM là một phạm trù rộng mà CHIM CHÀO MÀO là một thành viên.
Nếu chúng ta gọi CHÀO MÀO là từ A và CHIM là từ B thì chúng ta có thể diễn đạt mối quan hệ giữa CHIM CHÀO MÀO: CHIM bằng cách nói rằng: “ A là một thành viên của B
Sau đây là một số cặp từ được trình bày để giải thích mối quan hệ trong mỗi cặp. Cũng như trường hợp trên, chúng ta gọi từ đầu tiên là A và từ thứ nhì là B.
MINE: COAL (Mỏ: Than)
MỎ là nguồn mà chúng ta có thể lấy được nguyên liệu THAN. Để diễn đạt mối quan hệ MỎ: THAN chúng ta có thể nói “
A là nguồn của B
”
SPADE: DIGGING (Mai: Đào )
MAI là một lọai xuổng dung để đào đất. Mối quan hệ ở đây là “ A được dung cho B.
TEMPERATURE: THERMOMETER (Nhiệt độ: Nhiệt kế )
NHIỆT ĐỘ được đo bằng NHIỆT KẾ. Mối quan hệ trong cặp từ này là “
A được đo bằng B
”
MEEK: SUBMIT (Nhu thuận: Tuân phục )
Người mà NHU THUẬN (thuận theo mà không căm hận khi được bảo, được ra lệnh ) thì thường là sẽ TUÂN PHỤC. Chúng ta có thể diễn tả mối quan hệ này như sau: “ Một người có đặc tính A thì sẽ có hành động B
Nói tóm lại, bài này người ta đưa ra một cách học từ cho dễ nhớ bằng cách thiết lập mối quan hệ giữa một từ và một từ khác. Một số ví dụ khác về học từ bằng cách thiết lập mối quan hệ giữa các từ với nhau:
CẶP TỪ
MỐI QUAN HỆ
PAUPER: MEANS
NGƯỜI BẦN CÙNG: TIỀN BẠC
A thiếu B
FOUNDATION: EDIFICE
NỀN MÓNG: TÒA NHÀ
A chống đỡ B
WATCHMAN: THEFT
NGƯỜI GÁC DAN: TRỘM CẮP
A canh chừng chống lại B
BLINDFOL: VISION
BỊT BẮT: THỊ LỰC
A cản trở B
LITERATE: READ
BIẾT CHỮ: ĐỌC
Người có đặc tính A thì có
ILLNESS: ABSENCE
BỆNH: VẮNG MẶT
A có thể gây ra B
SEIZING: TAKING
CHỘP LẤY: NẮM LẤY
A là một hình thức thình lình và mạnh mẽ của B
GREGARIOUS: COMPANY
HAY KẾT ĐÒAN: BẠN BÈ
Người có đặc tính A thì thích B
PEBBLE: STONE
ĐÁ CUỘI: TẢNG ĐÁ
A nhỏ hơn B
PAINTER: EASEL
HỌA SĨ: GIÁ VẼ
A dung B trong việc của mình
II) CÂU HỎI VỀ QUAN HỆ LỌAI SUY TỪ:
Cho đến đây, chúng ta chỉ mới đề cập mối quan hệ giữa các từ đơn lẻ. Tuy nhiên câu hỏi về lọai suy từ trắc nghiệm khả năng của bạn có thể nhìn thấy mối liên hệ giữa các cặp từ. Trong câu hỏi lọai suy từ điển hình, bạn được cho một cặp từ và bạn được yêu cầu tìm ra một cặp từ khác có cùng một mối quan hệ với cặp từ đã cho.
Câu Hỏi Lọai Suy Điển Hình:
Chỉ dẫn
: Trong khỏang trống bên trái, bạn hãy điền vào mẫu tự chỉ một cặp từ có quan hệ lẫn nhau giống y như là mối quan hệ của những từ in hoa lien hệ với nhau
_____ PREFACE: INDEX (Lời nói đầu: Mục lục phân tích )
(A)Tool: drill (Công cụ: Khoan)
(B) Departure: trip (Khởi hành: chuyến đi)
(C) Famine: Drought (Nạn đói: Cơn hạn hán )
(D) Appetizer: Dessert (Món khai vị: món tráng miệng )
(E) Water: Well (Nước: giếng )
Lời giải
: Đầu tiên phải tìm ra mối liên hệ giữa cặp từ chữ in hoa: PREFACE = Lời nói đầu là phần mở đầu một cuốn sách; INDEX = Mục lục phân tích là phần cuối cùng của một cuốn sách. => Mối quan hệ ở đây là: “A mở đầu cái mà B kết thúc.”
Bước tiếp theo là phân tích năm giải đáp được đưa ra để xem giải đáp nào có cùng một mối quan hệ như: LỜI NÓI ĐẦU: MỤC LỤC PHÂN TÍCH. Bởi vì: MÓN KHAI VỊ mở đầu cho bữa ăn và MÓN TRÁNG MIỆNG kết thúc cho bữa ăn đó => Giải pháp đúng chính là D.
Ví dụ minh họa cho dạng câu hỏi lọai suy điển hình:
Exercise 1
: Select the lettered pair that best expresses a relationship similar to that expressed in the capitalized pair. Write the letter A, B, C, D or E in the blank space.
1. NEEDLE: STITCH
a. Shears: prune
b. Rake: mow
c. Spade: level
d. Stake: bush
e. Wrench: soak
2. FATHOM: DEPTH
a. Calorie: temperature
b. Search: treasure
c. Minute: time
d. Dive: surface
e. Base: height
3. DAM: FLOW
a. Research: information
b. Laws: justice
c. Reporters: news
d. Autocracy: liberty
e. Education: opportunity
4. FOREST: TIMBER
a. Magnet: filings
b. Art: museum
c. Quarry: stone
d. Clay: earth
e. Zoo: spectators
5. NECT: BOTTLE
a. Bonnet: head
b. Rim: wheel
c. Roof: cellar
d. Metal: leather
e. Chain: link
6. GRAVEL: PIT
a. Oil: well
b. Cement: sand
c. Tunnel: cave
d. Asphalt: road
e. Crest mountain
ĐÁP ÁN
:
1. A -> CÂY KIM KHÂU – (A) Cây kéo lớn: tỉa, xén
2. C -> MỘT FATHOM: CHIỀU SÂU – (C) Phút: thời gian
3. D -> ĐẬP NƯỚC: DÒNG NƯỚC – (D) Chế độ độc đóan: tự do
4. C -> RỪNG: GỖ - (C) Mỏ đá: đá
5. B -> CỔ CHAI: CHAI – (B) Niềng: bánh xe
6. A -> ĐÁ SỎI: HẦM ĐÁ – (A) Dầu mỏ: giếng dầu.
III) PHÂN TÍCH NGƯỢC LẠI TRONG QUAN HỆ LỌAI SUY
Đôi khi bạn có thể gặp phải khó khăn để xác định mối liên hệ chính xác giữa từ A và từ B của một cặp từ được cho. Trong những trường hợp như vậy, điều có thể khuyến cáo là bạn nên phân tách ngược lạai từ 5 lựa chọn để trả lời. Khả năng là một trong cách lựa chọn ấy sẽ dẫn bạn đến các mối liên hệ của A: B. Bạn hãy cứu xét câu hỏi sau đây: BANKRUPTCY: PROFIT
(a) Population: housing
(b) Fatigue: effort
(c) Congestion: space
(d) Memory: knowledge
(e) Flood: thaw
Giả sử bạn đang gặp khó khăn để tìm ra mối liên hệ giữa BANKRUPTCY và PROFIT. Hãy thử làm ngược lại: tìm mối quan hệ của mỗi cặp từ và hãy khám phá xem mối lien hệ nào cũng được áp dụng cho cặp từ được in hoa. Phương pháp này được trình bày như sau:
BANKRUPTCY: PROFIT
(Phá sản: Lợi nhuận )
(A) Population: Housing (Dân số: Nhà cửa ): Mối quan hệ là “A cần đến B” vì dân số cần đến nhà ở. Nhưng phá sản không cần đến lợi nhuận; một khi phá sản xảy ra thì quá muộn để cho lợi nhuận thật sự hữu ích. Do đó chọn A là sai.
(B) Fatigue: Effort (Mệt mỏi: Cố gắng ): Mối quan hệ là: “A phát sinh là do quá nhiều B” (Mệt mỏi phát sinh là do quá nhiều cố gắng.) Vì phá sản không thể phát sinh từ quá nhiều lợi nhuận -> Chọn B là sai.
(C) Congestion: Space (Sự chật chội: Khỏang không gian ): Mối quan hệ là “A phát xuất từ sự kiện B quá ít”: Chật chội phát xuất từ việc quá ít khỏang trống, không gian.) Phá sản phát xuất từ việc có quá ít lợi nhuận. Chọn C có vẻ đúng. Nhưng chúng ta hãy thử xem xét các lựa chọn còn lại.
(D)Memory: Knowledge (Ký ức: Kiến thức mới ): Mối quan hệ là: “A chứa B” (Ký ức chứa đựng, tích trữ kiến thức.) Bởi vì phá sản không chứa đựng, tích trữ lợi nhuận -> C là sai.
(E) Flood: Thaw (Lụt: Băng tan): Mối quan hệ là “A có thể xuất phát từ B”
(Lục có thể xuất phát từ bằng tuyết tan ra ) Nhưng phá sản không xuất phát từ lợi nhuận. Do đó chọn E là sai.
IV) CÂU HỎI LỌAI SUY – ĐA TUYỂN:
Có câu hỏi lọai suy đa tuyển mà trong đó bạn được cho một cặp từ đầu tiên và từ thứ nhất của cặp thứ nhì bằng cách chọn một trong số 5 từ được cho (đa tuyển ). Bài tập sau đây giới thiệu cùng bạn lọai câu hỏi lọai suy này.
Exercises 3: Write the letter of the word that best completes the analogy
1. Justice is to judge as health is to _____
Công lý đối với thẩm phán thì cũng như là sức khỏe đối với _____ [Bác sĩ].
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Lawyer
Luật sư
Nutrition
Sự dinh dưỡng
♣
Physician
Bác Sĩ
Disease
Bệnh
Jury
Bồi thẩm đòan.
2. Dentist is to teeth as dermatologist is to _____
Nha sĩ đối với răng thì cũng như bác sĩ da liễu đối với _____ [Da].
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Heart
Trái tim
Feet
Chân
Eyes
Mắt
♣
Skin
Da
Lungs
Phổi
3. Quart is to gallon as week is to _____
Quart đối với gallon thì cũng như tuần lễ đối với ____ [Tháng].
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Pint
Đơn vị đo lường ở Anh: 1 pint = 0.58 lít
Year
Năm
Liquid
Chất lỏng
♣
Month
Tháng
Measure
Đo lường
4. Horse is to stable as dog is to _____
Ngựa với chuồng ngựa thì cũng như chó với _____ [Chuồng chó].
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Leash
Dây xích
Curb
Dây cương
Bone
Xương
Muzzle
Mõm chó
♣
Kennel
Chuồng chó
5.
Pear is to potato as peach is to _____ ?!??!??!
Trái lê đối với củ khoai thì cũng như trái đào đối với củ _____ [Cà rốt]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
♣
Carrot
Củ cà rốt
Cucumber
Dưa chuột
Nectarine
Trái xuân đào
Melon
Dưa hấu
Tomato
Cà chua
6.
Composer is to symphony as playwright is to _____
Nhà sọan nhạc đối với khúc nhạc thì cũng giống như nhà viết kịch đối với _____ [Vở kịch]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Essay
Bài nghị luận
Cast
Diễn viên
Novel
Tiểu thuyết
♣
Drama
Kịch
Copyright
Bản quyền
7. Friction is to rubber as repetition is to _____
Sự cọ xát đối với cao su thì cũng giống như sặp lặp đi lặp lại đối với _____ [Kỹ năng]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
♣
Skill
Kỹ năng
Novelty
Điều mới mẽ
Literacy
Sự biết chữ
Memory
Ký ức
Knowledge
Kiến thức
8.
Pond is to lake as asteroid is to _____
Ao đối với hồ (ao lớn ) thì cũng như hành tinh nhỏ đối với ____ [Hành tinh]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Moon
Mặt trăng
Comet
Sao chổi
♣
Planet
Hành tinh
Orbit
Quỹ đạo
Meteor
Thiên thạch
9.
Bear is to fur as fish is to _____
Con gấu đối với da thú thì cũng giống như cá đối với _____ [Vảy]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Seaweed
Rong biển
Fins
Vây
♣
Scales
Vảy
Water
Nước
Gills
Mang cá
10. Condemn is to criticize as scalding is to _____
Kết án đối với phê bình thì cũng như trụng, rữa bằng _____ [Nước sôi]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
♣
Boiling
Sôi lên
Warm
Làm nóng lên
Freezing
Làm đóng băng
Combustible
Dễ cháy
Burning
Làm cháy
11.Pe
arl is to oyster as ivory is to _____
Ngọc trai đối với con trai thì cũng như ngà voi đối với _____ [con voi]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Piano
Đàn Piano
Crocodile
Con cá sấu
Tusks
Ngà voi
♣
Elephant
Con voi
Tortoise
Con rùa
12.
Drama is to intermission as conflict is to _____
Xuất diễn vở kịch đối với khỏang thời gian nghỉ ở giữa vở kịch thì cũng giống như cuộc xung đột đối với các lúc _____ [Hưu chiến]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Feud
Mối thù hận
♣
Truce
Sự hưu chiến
Reconciliation
Sự hòa giải
Intervention
Sự can thiệp
Stage
Sân khấu
13. War is to hawk as peace is to _____
Chiến tranh đối với diều hâu thì cũng như hòa bình đối với _____ [Bồ câu]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Eagle
Chim Phượng Hòang
Gull
Chim Hải Âu
♣
Dove
Chim Bồ Câu
Falcon
Chim Ó
Owl
Chim Cú Mèo
14.
Ballistics is to projectiles as genealogy is to _____
Khoa nghiên cứu đạn đạo đối với phi đạn thì cũng giống như môn học về gia phã đối với _____ [Gia phã]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Exploration
Sự thám hiểm
♣
Lineage
Gia tộc, gia phã
Minerals
Khóang chất
Causes
Nguyên nhân
Missiles
Phi đạn, tên lửa
15.
Pistol is to holster as airliner is to _____
Súng lục đối với túi da đựng sung thì cũng như chiếc máy bay đối với _____ [Nhà để máy bay.]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Fuselage
Thân máy bay
♣
Hangar
Nhà chứa máy bay
Runway
Phi đạo
Fuel
Nhiên liệu
Landing
Việc đáp xuống
16. Frugal is to waste as infallible is to _____
Tiết kiệm đối với hoang phí thì cũng như không thể sai lầm đối với _____ [Sai lầm]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Dread
Sợ hãi
Save
Tiết kiệm
Criticize
Phê bình
Prosper
Thịnh vượng
♣
Error
Sai lầm
17.
Toothpaste is to tube as graphite is _____
Kem đánh răng đối với ống kem thì cũng như than chì đối với _____ [Cây bút chì.]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
♣
Pencil
Cây bút chì
Lead
Chì
Coal
Than
Cable
Dây cáp
Tar
Hắc ín
18. State is to traitor as plant is to _____
Quốc gia đối với kẻ phản bội tổ quốc thì cũng giống như thảo mộc đối với _____ [Thú, côn trùng làm hại cây.]
Correct Answer
Alternatives
Meaning
Soil
Đất
Absorption
Sự hấp thụ
Leaf
Lá
Pest
Thú, côn trùng làm hại cây
♣
Moisture
Sự ẩm ướt
This is the end of the IETLS VOCABULARY subject
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen8U.Net