Truyen8U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen8U.Net. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

ielts

IELTS VOCABULARY WEEK 64

EXPANDING VOCABULARY THROUGH DERIVATIVES

MỞ RỘNG TỪ VỰNG QUA CÁC TỪ DẪN XUẤT

I)            Giới thiệu:

Giả sử bạn đã học được một từ mới là LITERATE, có nghĩa là “có thể đọc và viết, có học thức.” Nếu như bạn biết cách làm thế nào để cấu tạo các từ dẫn xuất, thì thực tế bạn không phải chỉ biết một từ mà biết nhiều từ: Bạn đã biết LITERATE, ILLITERATE và SEMILITERATE; LITERATELY; ILLITERATELY và SEMILITERATELY; LITERACY, ILLITERACY và SEMILITERACY, …

Đơn vị bài học này sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng bằng cách dạy bạn làm thế nào để cấu tạo và viết đúng chính tả các từ dẫn xuất – derivative.

II)        Thế nào là một từ dẫn xuất?

Từ dẫn xuất là một từ được hình thành bằng cách gắn thêm một tiền tố (prefix) hoặc một hậu tố (suffix) hoặc cả tiền tố lẫn hậu tố vào một từ hoặc một từ căn (root).

PREFIX

WORD/ ROOT

SUFFIX

DERIVATIVE

Prefix only

With-

(back)

Hold

= Withhold

(Hold back = giữ lại)

In-

Flux

(flow)

= Influx

(inflow = chảy vào )

Suffix only

Literate

(educated)

-ly

(manner)

= Literately

(in an educated manner = một cách có giáo dục)

Leg

(read)

-ible

= Legible

(able to be read = có thể đọc được )

Both Prefix and Suffix

Semi-

(half partly)

Literate

-ly

= Semiliterately

(in a partly educated manner = có học thức chút ít )

Il-

Leg

-ible

= Illegible

(not able to be read = không thể đọc được, khó đọc )

III)     Các thuật ngữ được sử dụng trong đơn vị này:

Từ dẫn xuất có thể là một danh từ, một tính từ, động từ hoặc một trạng từ.

       Danh từ là từ chỉ một người, một nơi chốn, một vặt hoặc một phẩm chất. Ttrong những câu sau đây, tất cả từ in nghiêng đều là danh từ:

-         The enthusiastic student very quickly read the partially finished composition to the amused class.

(Anh sinh viên nhiệt tình đọc một cách nhanh chóng bài luận mới hòan thành một phần cho lớp học đang cảm thấy thích thú để nghe.)

-         Knowledge is power

Tri thức là sức mạnh )

        Tính từ là một từ diễn tả đặc tính một danh từ. Những từ trong câu số 1 sau đây là tính từ: enthusiastic – nhiệt tình; finished – đã hòan thành; amused – cảm thấy thích thú.

        Động từ là một từ diễn đạt hành động hoặc một trạng thái. Các động từ của các câu trên là: readis.

        Trạng từ là một từ bổ túc cho động từ, tính từ hoặc cho một trạng từ khác. Trong câu 1 ở trên: quickly là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho động từ read; partially là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho tính từ finished; và very là trạng từ vì nó bổ nghĩa cho trạng từ quickly.

        Nguyên âm (vowels) là các mẫu tự a, e, i, o u

        Phụ âm (consonants) là tất cả các mẫu tự khác còn lại trong bản mẫu tự.

IV)            Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ.

1.     Thêm vào tiếp vị ngữ (Prefixes = tiếp đầu ngữ = tiền tố ):

Khi bạn thêm tiếp đầu ngữ MIS vào từ SPELLED thì từ mới có một chữ -s hay hai chữ -s? Để giúp vào việc giải quyết vấn đề khó khăn như vậy, bạn hãy học tập quy luật sau đây:

QUY LUẬT

: Chớ nên thêm hay bớt một mẫu tự nào khi thêm một tiếp đầu ngữ vào một từ. Hãy giữ nguyên tất cả mẫu tự của tiếp đầu ngữ và tất cả các mẫu tự của từ.

Ví dụ:

Mis    +       spelled        = misspelled (sai chính tả )

Mis    +       informed     = misinformed (thông báo sai )

Exercise I: In column III, write the derivative formed by attaching the prefix to the word.

PREFIX

WORD

DERIVATIVE

1.     Over

Ripe

= erripe

(quá chín) Ov

2.     Dis

Integrate

= Disintegrate

(làm phân rả )

3.     Un

Necessary

= Unnecessary

(không cần thiết )

4.     Anti

Aircraft

= Antiaircraft

(Phòng không, chống phi cơ )

5.     In

Audible

= Inaudible

(không thể nghe được )

6.     Under

Rated

= Underrated

(Được đánh giá thấp )

7.     Fore

Seen

= Foreseen

(Được đóan trước )

8.     Extra

Ordinary

= Extraordinary

(bất thường )

9.     Un

Noticed

= Unnoticed

(không được chú ý đến, bỏ quên )

10.   With

Held

= Withheld

(được giữ lại )

11.    

 E

Migrate

= Emigrate

(di cư đến một nơi khác )

12.     Mis

Spent

= Misspent

(lãng phí )

13.     Over

Estimated

= Overestimated

(Được đánh giá cao )

14.     Dis

Interred

= Disinterred

(được khai quật lên )

15.     Semi

Circle

= Semicircle

(nửa vòng tròn, hình bán nguyệt )

16.     Un

Nerve

= Unnerve

(làm nản lòng, nản chí )

17.     Pre

Existence

= Preexistence

(tiền kiếp )

18.     Dis

Solution

= Dissolution

(sự hòa tan, sự giải tán )

19.

Extra

Curricular

= Extracurricular

(ngọai khóa )

20.      Un

Navigable

= Unnavigable

(Không thể lưu thông được )

21.                        Over

Run

= Overrun

(vượt quá, chảy tràn lan )

22.                        In

Appropriate

= Inappropriate

(không thích hợp )

23.                        Semi

Autonomous

= Semiautonomous

(bán tự trị )

24.                        Dis

Satisfied

= Dissatisfied

(bất mãn )

25.                        Un

Abridged

= Unabridged

(không rút ngắn lại )

DERIVATIVE

= Overripe

(quá chín)

= Disintegrate

(làm phân rả )

= Unnecessary

(không cần thiết )

= Antiaircraft

(Phòng không, chống phi cơ )

= Inaudible

(không thể nghe được )

= Underrated

(Được đánh giá thấp )

= Foreseen

(Được đóan trước )

= Extraordinary

(bất thường )

= Unnoticed (không được chú ý đến, bỏ quên )

= Withheld

(được giữ lại )

= Emigrate

(di cư đến một nơi khác )

= Misspent

(lãng phí )

= Overestimated

(Được đánh giá cao )

= Disinterred

(được khai quật lên )

= Semicircle

(nửa vòng tròn, hình bán nguyệt )

= Unnerve

(làm nản lòng, nản chí )

= Preexistence

(tiền kiếp )

= Dissolution

(sự hòa tan, sự giải tán )

= Extracurricular

(ngọai khóa )

= Unnavigable

(Không thể lưu thông được )

= Overrun

(vượt quá, chảy tràn lan )

= Inappropriate

(không thích hợp )

= Semiautonomous

(bán tự trị )

= Dissatisfied

(bất mãn )

= Unabridged

(không rút ngắn lại )

IELTS VOCABULARY WEEK 65

EXPANDING VOCABULARY THROUGH DERIVATIVES

(Continued)

IV) Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ:

2) Thêm vào tiếp đầu ngữ IN-

:

Đôi khi, chữ N trong tiếp đầu ngữ IN đổi thành một mẫu tự khác. Để rõ khi nào hiện tượng này xảy ra, bạn hãy nghiên cứu quy luận sau đây:

QUY LUẬT

:

* Trước L, tiền tố (tiếp đầu ngữ ) IN biến thành IL như ILLEGAL (bất hợp pháp ); ILLITERATE (không có học thức )

* Trước M hoặc P, tiền tố IN biến thành IM chẳng hạn như IMMATURE (chưa chín, còn non); IMPURE (không tinh khiết ); etc.

* Trước R, tiền tố IN biến thành IR như IRRATIONAL (phi lý; IRREGULAR (không đều đặn ); etc. 

Exercise 2

: Make the word in column II negative by attaching in, il, im, or ir in column I. Then write the complete negative word in column III, (The first line has been done for you as an example.)

NEGATIVE PREFIX

WORD

NEGATIVE WORD

1.     In

Gratitude

Ingratitude

= Sự vong ân bội nghĩa

2.     Im

Patiently

Impatiently

=Một cách thiếu kiên nhẫn, sốt ruột

3.     Ir

Responsible

Irresponsible

= Vô trách nhiệm

4.     In

Equitable

 Inequitable

= Không công bằng

5.     Im

Moderate

Immoderate

= Không điều độ, thái quá

6.     Il

Literacy

Illiteracy

= Sự vô học thức, tình trạng dốt nát

1.     Ir

Replaceable

Irreplaceable

=Không thể thay thế được

2.     In

Consistently

Inconsistently

=Một cách không nhất quán

3.     Im

Personal

Impersonal

=Vô nhân xưng; không có tính cách cá nhân

4.     Il

Legible

Illegible

= Không đọc được

5.     Im

Plausible

Implausible

= Phi lý

6.     In

Articulate

Inarticulate

= Không diễn tả rõ ràng

7.     Im

Material

Immaterial

= Không có tính cách vật chất

8.     Ir

Reversible

Irreversible

= Không thể văn hồi lại

9.     In

Security

Insecurity

=Không an tòan

10.                        Il

Liberal

Illiberal

= Không tự do

11.                        Im

Perceptibly

Imperceptibly

=Không thể nhận ra, tri giác

12.                        In

Flexible

Inflexible

= Không linh động

13.                        Im

Moral

Immoral

= Vô đạo đức, không có đạo đức

14.                        Ir

Relevant

Irrelevant

=Không liên hệ

Back to top

NEGATIVE PREFIX

1.     In

2.     Im

3.     Ir

4.     In

5.     Im

6.     Il

7

.     Ir

8

.     In

9

.     Im

10

.     Il

11

.     Im

12

.     In

13

.     Im

14

.     Ir

15

.     In

1

6

.   Il

1

7

.

 Im

1

8

.   In

1

9

.   Im

20

.   Ir

NEGATIVE WORD

Ingratitude

= Sự vong ân bội nghĩa

Impatiently

=Một cách thiếu kiên nhẫn, sốt ruột

Irresponsible

= Vô trách nhiệm

 Inequitable

= Không công bằng

Immoderate

= Không điều độ, thái quá

Illiteracy

= Sự vô học thức, tình trạng dốt nát

Irreplaceable

=Không thể thay thế được

Inconsistently

=Một cách không nhất quán

Impersonal

=Vô nhân xưng; không có tính cách cá nhân

Illegible

= Không đọc được

Implausible

= Phi lý

Inarticulate

= Không diễn tả rõ ràng

Immaterial

= Không có tính cách vật chất

Irreversible

= Không thể văn hồi lại

Insecurity

=Không an tòan

Illiberal

= Không tự do

Imperceptibly

=Không thể nhận ra, tri giác

Inflexible

= Không linh động

Immoral

= Vô đạo đức, không có đạo đức

Irrelevant

=Không liên hệ

3) Thêm vào tiếp vị ngữ (hậu tố ):

Điều gì xảy ra khi bạn thêm tiếp vị ngữ -NESS vào từ STUBBORN? Từ mới hình thành có một mẫu tự N hay hai? Những câu hỏi lọai này sẽ không bao giờ làm cho bạn bối rối nữa một khi bạn học quy luật đơn giản dưới này:

QUY LUẬT

: Bạn chớ bỏ, chớ thêm vào hoặc chớ thay đổi một mẫu tự khi thêm vào một tiếp vị ngữ - trừ phi từ được thêm vào tận cùng bằng Y hoặc E câm. Hãy giữ nguyên tất cả mẫu tự của từ và tất cả mẫu tự của tiếp vị ngữ. Bên dưới là các ví dụ cho các trường hợp thông thường [Xem phần 4 và 5 để thấy các ví dụ cho trường hợp đặc biệt ]:

Word          Suffix                   Derivative

Stubborn    ness             Stubbornness (Sự cứng đầu, ngoan cố )

Conscious   ness            Consciousness (Ý thức )

Punctual     ly                Punctually (Một cách đúng giờ )

Anonymous         ly                Anonymously (Một cách vô danh )

Disagree      able             Disagreeable (Không dễ chịu )

Exercise 3: Fill in column III:

WORD

SUFFIX

DERIVATIVE

1.     Govern

Ment

= Government

(Chính phủ )

2.     Tail

Less

=Tailless

(Không có đuôi )

3.     Synonym

Ous

= Synonymous

(Đồng nghĩa )

4.     Radio

Ed

= Radioed

(Được phát tuyến )

5.     Unilateral

Ly

= Unilaterally

(Đơn phương )

6.     Embarrass

Ment

= Embarrassment

(Sự bối rối )

7.     Sudden

Ness

= Suddenness

(Sự bất chợt )

8.     Room

Mate

= Roommate

(Bạn cùng phòng )

9.     Sky

Er

= Skier

(Người trượt tuyết )

10.     Foresee

Able

=Foreseeable

(Có thể nhìn thấy trước được )

DERIVATIVE

= Government

(Chính phủ )

=Tailless

(Không có đuôi )

= Synonymous

(Đồng nghĩa )

= Radioed

(Được phát tuyến )

= Unilaterally

(Đơn phương )

= Embarrassment

(Sự bối rối )

= Suddenness

(Sự bất chợt )

= Roommate

(Bạn cùng phòng )

= Skier

(Người trượt tuyết )

=Foreseeable

(Có thể nhìn thấy trước được )

IELTS VOCABULARY WEEK 66

IV) Cấu tạo từ dẫn xuất bằng cách thêm vào tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ:

4) Thêm tiếp vị ngữ vào các từ tận cùng bằng Y

:

Mẫu tự tận cùng bằng Y có thể gây ra khó khăn. Đôi khi nó trở thành i; đôi khi nó chẳng đổi gì cả. Để biết làm thế nào đối với từ có mẫu tận cùng là Y, bạn hãy học các quy luật hữu ích sau đây:

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

QUY LUẬT I

: Nếu mẫu tự Y là một phụ âm, bạn hãy đổi Y -> I trước khi thêm tiếp vị ngữ vào.

Word

Suffix

Derivative

Comply

-ed

Complied

Sturdy

-est

Sturdiest

Costly

-ness

Costliness

Ordinary

-ly

ordinarily

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">

NGỌAI LỆ A

: Ngọai trừ trước –ing:

Comply      +       -ing    =       Complying

NGỌAI LỆ B

: Bạn hã đọc các ngọai lệ sau:

Dry   +       -ly/-ness      =       Dryly/ Dryness

Shy   +       -ness           =       Shyness

Baby +       -ish             =       Babyish

Lady  +       -like            =       Ladylike

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

QUY LUẬT II

: Nếu mẫu tự trước Y là một nguyên âm, không thay đổi Y trước khi thêm vào một tiếp vị ngữ.

Word

Suffix

Derivative

Destroy

-ed

Destroyed

Play

-ful

Playful

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">

NGỌAI LỆ

:

Lay    ->      Laid

Pay    ->      Paid

Say    ->      Said

Và các từ kép của chúng như: mislaid, underpaid, unsaid, etc.

Day   ->      Daily

Exercise 4

: In column III write the derivatives. Watch your spelling.

WORD

SUFFIX

DERIVATIVE

1.     Decay

-ed

= Decayed

(Hư thối, mục nát )

2.     Fancy

-ful

= Fanciful

(Hay thay đổi, bất thường )

3.     Stealthy

-ly

= Stealthily

(Một cách lén lút bí mật )

4.     Foolhardy

-ness

= Foolhardiness

(Sự dại dột, ngu si)

5.     Magnify

-ing

= Magnifying

(Phóng đại )

6.     Plucky

-est

= Pluckiest

(Can đảm, liều lĩnh nhất )

7.     Defy

-ance

= Defiance

(Sự khiêu khích, thách thức )

8.     Overpay

-ed

= Overpaid

(Trả quá giá )

9.     Accompany

-ment

= Accompaniment

(Sự tháp tùng, đi theo )

10.                        Costly

-ness

= Costliness

(Sự đặt giá )

1.     Ceremony

-ous

= Ceremonious

(Theo nghi lễ )

2.     Deny

-al

= Denial

(Sự từ chối )

3.     Momentary

-ly

= Momentarily

(Một cách chốc lát, thóang qua )

4.     Crafty

-er

= Craftier

(Mưu mô hơn, quỷ quyệt hơn )

5.     Display

-ed

= Displayed

(Được bày ra, phô ra )

6.     Bury

-al

= Burial

(Việc mai táng )

7.     Shy

-ly

= Shyly

(Một cách e lệ )

8.     Oversupply

-ing

= Oversupplying

(Cung cấp quá mức )

9.     Harmony

-ous

= Harmonious

(Hài hòa )

10.    Disqualify

-ed

= Disqualified

(Không đủ tư cách )

DERIVATIVE

= Decayed

(Hư thối, mục nát )

= Fanciful

(Hay thay đổi, bất thường )

= Stealthily(Một cách lén lút bí mật )

= Foolhardiness(Sự dại dột, ngu si)

= Magnifying

(Phóng đại )

= Defiance

(Sự khiêu khích, thách thức )

= Overpaid

(Trả quá giá )

= Accompaniment

(Sự tháp tùng, đi theo )

= Costliness

(Sự đặt giá )

= Ceremonious

(Theo nghi lễ )

= Denial

(Sự từ chối )

= Momentarily

(Một cách chốc lát, thóang qua )

= Craftier

(Mưu mô hơn, quỷ quyệt hơn )

= Displayed

(Được bày ra, phô ra )

= Burial

(Việc mai táng )

= Shyly

(Một cách e lệ )

= Oversupplying

(Cung cấp quá mức )

= Harmonious

(Hài hòa )

= Disqualified

(Không đủ tư cách )

Exercise 5

: Four derivatives have been omitted from each line except the first. Complete each of the other lines so that it will correspond to the first.

ADJECTIVE

ADJECTIVE ENDING IN ER

ADJECTIVE ENDING IN EST

ADVERB ENDING IN LY

NOUN ENDING IN NESS

1.     Clumsy

(Vụng về)

Clumsier

Clumsiest

Clumsily

Clumsiness

2.     Noisy

(Ồn ào )

Noisier

Noisiest

Noisily

Noisiness

3.     Sturdy

(Mạnh mẽ, cường tráng )

Sturdier

Sturdiest

Sturdily

Sturdiness

4.     Uneasy

(Lo lắng không yên, không cảm thấy dễ chịu )

Uneasier

Uneasiest

Uneasily

Uneasiness

5.     Greedy

(Tham lam )

Greedier

Greediest

Greedily

Greediness

6.     Flimsy

(Nhẹ và mỏng )

Flimsier

Flimsiest

Flimsily

Flimsiness

7.     Weary

(Mệt mỏi, gây chán nản )

Wearier

Weariest

Wearily

Weariness

1.     Hearty

(Nồng ấm, nhiệt tình )

Heartier

Heartiest

Heartily

Heartiness

2.     Wary

(Cảnh giác, cẩn thận )

Warier

Wariest

Warily

Wariness

3.      Unhappy

(Không sung sướng, không hạnh phúc )

Unhappier

Unhappiest

Unhappily

Unhappiness

5) Thêm tiếp vị ngữ vào từ tận cùng bằng E câm:

Khi bạn thêm một tiếp vị ngữ vào một từ tận cùng bằng E câm điều gì sẽ xảy ra đối với mẫu E? Nó được giữ lại hay bỏ đi? Sau đây là các quy luật:

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

QUY LUẬT I

: Bỏ E câm đi nếu tiếp vị ngữ bắt đầu bằng một nguyên âm.

WORD

SUFFIX

DERIVATIVE

Blame

-able

Blamable

Secure

-ity

Security

Innovate

-or

Innovator

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">

NGỌAI LỆ A

: Nếu từ tận cùng bằng CE hoặc GE và tiếp vị ngữ bắt đầu bằng A hoặc O, bạn hãy giữ nguyên E.

          Service        +       -able            =       Serviceable

          Courage      +       -ous            =       Courageous

NGỌAI LỆ B

: Bạn hãy học các ngọai lệ đặc biệt sau:

Acre:           Diện tích đo bằng acre (mẫu ) Anh [1 mẫu = 0,4 hecta]

Mileage:      Số mile đi được

Singeing:     Cháy xém

Canoeing:   Đi xuồng, bơi xuồng

Hoeing:       Cuốc

Shoeing:      Bịt móng, đóng móng ngựa.

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

QUY LUẬT II

: Giữ nguyên E câm nếu như tiếp vị ngữ bắt đầu bằng một phụ âm.

WORD

SUFFIX

DERIVATIVE

Hope

-ful

Hopeful

Profuse

-ly

Profusely

Postpone

-ment

Postponement

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">

NGỌAI LỆ:

Acknowledgment:          Sự báo nhận, sự ghi ơn

Judgment:                      Ý kiến, phán quyết

Argument:                      Lập luận

Awful:                            Kinh khủng

Duly:                              Đúng lúc, thích hợp

Truly:                                      Thật, thành thật

Wholly:                          Tòan thể, tòan diện

Ninth:                                      Thứ chín

IELTS VOCABULARY WEEK 58

11. ANT, ANTI: “against,” “opposite”

1)     

Antagonist

/ æn'tægənist/ (noun)

= 1. One who is against, or contends with, another in a struggle, fight, or contest; opponent; adversary; foe

(Người đối đầu với kẻ khác trong một cuộc chiến đấu, đánh nhau hoặc một cuộc dự tranh; đối thủ; địch thủ; kẻ thù )

Ex: Great Britain was our

antagonist

in the War of 1812.

(Nước Anh là

đối thủ

của chúng ta trong cuộc chiến 1812.)

= 2. Main opponent of the principal character in a play, novel, or story [Từ trái nghĩa: Protagonist = đồng minh]

(Đối thủ chính của nhân vật chính trong một vở kịch, tiểu thuyết, hoặc một câu chuyện )

Ex: Brutus is the main character in William Shakespear’s JULIUS CAESAR, and Antony is his

antagonist

.

(Brutus là nhân vật chính trong vở kịch Julius Caesar của William Shakespear và Antony là

đối thủ

của ông ta.)

2)     

Antibiotic

/ ,æntibai'ɔtik/ (adjective, noun)

= substance obtained from tiny living organisms that works against harmful bacteria

(Chất lấy từ cơ thể của một sinh vật họat động chống lại vi trùng: chất kháng sinh)

Ex: The

antibiotic

penicillin stops the growth of bacteria causing pneumonia, tonsillitis, and certain other diseases.

Kháng sinh

Penicillin chận đứng sự phát triển của vi trùng gây ra bệnh sưng phổi, sưng yết hầu, và một số bệnh khác.)

3)     

Antibody

/ 'æntibɔdi/ (noun)

= Substance in the blood or tissues that works against germs or poisons produced by germs

(Chất trong máu hoặc trong mô tế bào chống lại vi trùng hoặc chất độc do vi trùng gây ra: kháng thể )

Ex: When the body is invaded by foreign agents, such as bacteria or viruses, the

antibodies

go to work against them.

(Khi cơ thể bị xâm nhập bởi các tác nhân xa lạ chẳng hạn như vi trùng hoặc siêu vi trùng, các

kháng thể

tiến đến chống lại chúng.)

4)     

Antidote

/ 'æntidout/ (noun)

= Remedy that acts against the effects of a poison

(Liều thuốc chống lại chất độc )

Ex: By telephone, the physician prescribed the exact

antidote

to be given immediately to the poison victim.

(Qua điện thọai, bác sĩ đã ra một

liều thuốc chống độc dược

chính xác áp dụng liền cho nạn nhân bị ngộ độc.)

5)     

Antihistamine

/ ,ænti'histəmi:n/ (noun)

= Drug used against certain allergies and cold symptoms

(Thuốc chống dị ứng và các triệu chứng cảm lạnh; chất kháng sinh histamine.)

Ex: The

antihistamine

prescribed for my cold was not too effective.

Chất kháng sinh histamine

mà bác sĩ cho để chống lại cơn lạnh của tôi thì không hữu hiệu lắm.)

6)     

Antipathy

/ æn'tipəθi/ (noun)

= Feeling against; distaste; repugnance; dislike; enmity

(Ác cảm; không ưa; ghê tởm; ghét; thù ghét )

Ex: A few of the neighbors have an

antipathy

to dogs, but most are fond of them.

(Một vài người láng giềng

ác cảm

với chó, nhưng phần đông thì thích.)

7)     

Antiseptic

/ ,ænti'septik/ (adjective, noun)

= (Literally, “against decaying”   ) substance that prevents infection

(Nghĩa đen: “Chống lại sự phân hủy”   ) chất chống nhiễm trùng, chất sát trùng

Ex: The wound was carefully washed; then an

antiseptic

, tincture of iodine, was applied.

(Vết thương được rửa cẩn thận rồi bôi

thuốc sát trùng

, tentuya idot, vào.)

Antitoxin

/ ,ænti'tɔksin/ (noun)

= Substance formed in the body as the result of the introduction of a toxin (poison) and capable of acting against that toxin

(Chất hình thành trong cơ thể khi có sự đột nhập của chất độc vào, và có thể chống lại chất độc ấy: kháng độc tố )

Ex: We are injected with diphtheria

antitoxin

produced in horses because the antitoxin manufactured by our bodies may not be enough to prevent diphtheria.

(Chúng tôi được tiêm

chất kháng độc tố

chống bệnh sưng cổ họng sản sinh trong cơ thể lòai ngựa bởi vì chất kháng độc tố mà cơ thể chúng tôi sản xuất ra có thể không đủ để chặn đứng bệnh sưng cổ họng (bệnh bạch hầu.)

9)     

Antonym

/ 'æntənim/ (noun) [Từ trái nghĩa: synonym]

= Word meaning the opposite of another word; opposite

(Từ phản nghĩa; từ đối lập lại )

Ex: “Temporary” is the

antonym

of “permanent”

(“Tạm thời” là

từ phản nghĩa

của “Vĩnh Cữu” .)

IELTS VOCABULARY WEEK 67

6. THÊM VÀO HẬU TỐ –LY

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

Quy Luật

: Để đổi một tính từ sang một trạng từ, bạn hãy thêm –ly vào.

ADJECTIVE

SUFFIX

ADVERB

Close

-ly

Closely

Firm

-ly

Firmly

Usual

-ly

Usually

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#92D050">

Ngọai Lệ A

: Nếu tính từ tận cùng bằng Y, bạn hãy nhớ đổi thành I trước khi thêm –ly vào.

          Vd:    Easy           +       -ly     =       Easily

Ngọai Lệ B

: Nếu tính từ tận cùng là IC, bạn hãy nhớ thêm AL trước rồi mới thêm –LY.

          Vd:    Tragic         +       al       +       ly       = Tragically

                   Heroic         +       al       +       ly       = Heroically

Ngọai Lệ C

: Nếu tính từ tận cùng là BLE, bạn chỉ cần đổi LE thành LY

AJECTIVE

ADVERB

Able

Ably = Đủ năng lực

Noble

Nobly = Một cách cao quý

Inevitable

Inevitably = Một cách không thể tránh khỏi.

Exercise 7

: Change the following adjectives into adverbs.

ADJECTIVE

ADVERB

Overwhelming

Overwhelmingly

= Một cách áp đảo, tràn ngập

Normal

Normally

= Một cách bình thường

Interscholastic

Interscholastically

= Liên trường, giữa các trường

Mutual

Mutually

= Lẫn nhau

Amicable

Amicably

= Một cách thân ái

Conspicuous

Conspicuously

= Nổi bật, đập ngay vào mắt

Economic

Economically

= Một cách tiết kiệm

Outspoken

Outspokenly

= Một cách công khai thẳng thắn nói ra, trực tính

Graphic

Graphically

= Một cách sinh động

Incontrovertible

Incontrovertibly

= Không thể tranh cãi, tranh luận được

Punctual

Punctually

= Đúng giờ

Exclusive

Exclusively

= Dành rêing cho, một cách độc quyền

Unwary

Unwarily

= Một cách kinh suất

Chronic

Chronically

= Thường xuyên, mãn tính, kinh niên

Synthetic

Synthetically

= Một cách tổng hợp

Intermittent

Intermittently

= Một cách không lien tục, gián đọan

Manual

Manually

= Bằng tay

Heavy

Heavily

= Một cách nặng nề

Infallible

Infallibly

= Một cách không thể sai lầm

Frantic

Frantically

= Điên cuồng, mãnh liệt

7. GẤP ĐÔI PHỤ ÂM CUỐI TRƯỚC KHI THÊM HẬU TỐ (TIẾP VĨ NGỮ)

Tại sao R trong từ DEFER gấp đôi khi thêm –ed vào trong khi R trong DIFFER thì không? Tại sao N trong PLAN gấp đôi PLANNING trước khi thêm –ING, trong khi N trong BURN thì không gấp đôi BURNING?

Để giải quyết vấn đề này, bạn hãy xem lại hai quy luật về gấp đôi phụ âm cuối sau đây.

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

Quy Luật 1

: Trong từ có một vần, bạn hãy gấp đôi phụ âm cuối trước khi them vào tiếp vĩ ngữ bắt đầu bằng nguyên âm.

WORD

SUFFIXES

DERIVATIVES

Plan

-ing/ -er

Planning, planner

Stop

-ed/ -age

Stopped, stoppage

Big

-ger/ -est

Bigger, biggest

Ngọai Lệ A

: Nếu trước phụ âm cuối là hai nguyên âm, bạn đừng gấp đôi phụ âm.

Fail

-ed/ -ing

Failed, failing

Stoop

-ed/ -ing

Stooped, stooping

Ngọai Lệ B

: Nếu phụ âm cuối đi ngay theo sau một phụ âm trước đó, bạn đừng gấp đôi phụ âm.

Warm

-er/ -est

Warmer, warmest

Last

-ed/ -ing

Lasted, lasting

Quy Luật 2

: Trong một từ có hai vần trở lên, bạn chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi nó nằm trong một vần được nhấn mạnh trước một tiếp vĩ ngữ bắt đầu bằng một nguyên âm.

deFER

-ed/ -ing/ -al

Deferred, deferring, deferral

resubMIT

-ed/ -ing

Resubmitted, resubmitting

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:yellow">

Bạn hãy chú ý cẩn thận rằng quy định này không áp dụng nếu phụ âm cuối nằm trong một vần không được nhấn mạnh

DIFfer

-ed/ -ing/ -ent

Differed, differing, different

BENefit

-ed/ -ing

Benefited, benefiting

Ngọai Lệ A

: Quy luật này (quy luật 2) không áp dụng nếu phụ âm cuối đi liền sau hai nguyên âm.

obTAIN

-ed/ -ing

Obtained, obtaining

conCEAL

-ed/ -ing

Concealed, concealing

Ngọai Lệ B

: Quy luật này không áp dụng nếu như phụ âm cuối đi sau ngay mỗi phụ âm khác

abDUCT

-ed/ -ing/ -or

Abducted, abducting, abductor

comMEND

-ed/ -ing/ -able

Commended, commending, commendable

Ngọai Lệ C

: Quy luật này không áp dụng khi dấu nhấn di chuyển về phía trước đó. (Tức là ban đầu thì dấu nhấn ở âm tiết cuối cùng nhưng sau khi thêm hậu tố vào, chữ mới thành lập có vần nhấn di chuyểnn về phía trước chứ không còn nhấn ở âm tiết cuối nữa.)

conFER

-ence

CONference

preFER

-ence

PREFerence

reFER

-ence

REFerence

ara-border-div;border:solid windowtext 1.0pt; mso-border-alt:solid windowtext .5pt;padding:1.0pt 4.0pt 1.0pt 4.0pt; background:#319F29">

Tuy nhiên, trong ngọai lệ này lại có thêm một ngọai lệ nữa đó là chữ excellence:

          exCEL                  +       -ence           =       EXcellence  

IELTS VOCABULARY WEEK 68

Exercise 9

: Write the derivatives in column III, paying careful attention to the spelling

WORD

SUFFIX

DERIVATIVE

Concur

(Đồng ý với, cùng xảy ra)

-ing

Concurring

Entail

(Dẫn đến tất yếu, mang đến )

-ed

Entailed

Abhor

(Kinh ghét )

-ent

Abhorring

Flat

(Bằng phẳng )

-er

Flatter

Retract

(Rút lại, co lại )

-able

Retractable

Refer

(Tham chiến, tham khảo )

-able

Referable

Dispel

(Xua tan )

-ed

Dispelled

Deter

(Ngăn cản, làm nhụt chí )

-ent

Deterrent

Ungag

(Lấy gạo ra khỏi miệng )

-ed

Ungagged

Drum

(Đánh trống )

-er

Drummer

Elicit

(Khơi ra, gợi ra )

-ing

Eliciting

Imperil

(Đưa vào tình trạng nguy hiểm )

-ed

Imperiling

Absorb

(Hút vào, hút )

-ent

Absorbent

Defer

(Hõan lại, đình lại )

-ence

Deference

Propel

(Đẩy tới )

-ant

Propellant

Inter

(Mai táng )

-ing

Interring

Append

(Thêm vào )

-age

Appendage

Covet

(Thèm thuồng, thèm muốn )

-ous

Covetous

Discredit

(Nghi ngờ, không tin tưởng )

-ed

Discredited

Adapt

(Phỏng theo, thích nghi với )

-able

Adaptable

Cower

(Co, thu mình lại )

-ing

Cowering

Disinter

(Khai quật, đào mã )

-ed

Disinterred

Pilfer

(Ăn cắp vặt )

-er

Pilferer

Slim

(Mảnh khảnh )

-est

Slimmest

Excel

(Vượt hơn, xuất sắc hơn )

-ent

Excellent

DERIVATIVE

Concurring

Entailed

Abhorring

Flatter

Retractable

Referable

Dispelled

Deterrent

Ungagged

Drummer

Eliciting

Imperiling

Absorbent

Deference

Propellant

Interring

Appendage

Covetous

Discredited

Adaptable

Cowering

Disinterred

Pilferer

Slimmest

Excellent

8. Các tiếp vị ngữ rắc rối:

Tại sao DISPENSABLE tận cùng bằng –able nhưng SENSIBLE lại tận cùng bằng -ible?

Tại sao FOREIGNER tận cùng bằng –er nhưng DEBTOR lại tận cùng bằng –or? Thật là đáng buồn vì chẳng có những quy luật giản dị nào để hướng dẫn bạn trong những vấn đề này. Bạn sẽ phải học từng từ một với tiếp vĩ ngữ rắc rối và phải tra từ điển khi cảm thấy nghi ngờ.

Vậy hãy xem qua những điều sau đây sẽ tỏ ra hữu ích cho bạn.

1)    Thêm –able hoặc –ible: Bạn hãy nghiên cứu các tính từ sau đây:

ABLE

IBLE

Amiable = Khả ái

Accessible = Có thể tiếp cận

Changeable = Có thể thay đổi

Credible = Có thể tin cậy

Equitable = Công bằng

Fallible = Có thể sai lầm

Formidable = Dữ dội, ác liệt

Flexible = Linh động

Hospitable = Hiếu khách

Illegible = Không đọc được

Impregnable = Không thể chiếm được

Incompatible = Không tương hợp, không tương thích

Indomitable = Không thể chế ngự được

Incontrovertible = Không thể tranh cãi được

Lovable = Dễ thương

Invincible = Vô địch, không thể bị đánh bại.

Noticeable = Có thể ghi nhận được

Visible = Có thể thấy được

Unquenchable = Không thể dập tắt được

Reversible = Có thể hủy bỏ.

Lưu ý

: Tính từ tận cùng bằng

able

đổi thành danh từ thì tận cùng là

ability

. Ngược lại, tính từ tận cùng là

ible

, chuyển thành danh từ sẽ tận cùng là

ibility

.

ADJECTIVE

NOUN

Incapable

Incapability

Pliable

Pliability

Audible

Audibility

Resistible

Resistibility

2)    Thêm vào tiếp vĩ ngữ có nghĩa “Người mà” hoặc “Cái mà” : -er, -or, -ent hoặc –ant: Bạn hãy nghiên cứu các danh từ sau đây:

ER

OR

ENT

ANT

Abstainer

Aggressor

Adherent

Assistant

Abuser

Benefactor

Antecedent

Consultant

Commuter

Bisector

Belligerent

Contestant

Contender

Collaborator

Correspondent

Defendant

Dispenser

Duplicator

Current

Deodorant

Retainer

Exhibitor

Dependent

Immigrant

Typographer

Interceptor

Insurgent

Inhabitant

Under-seller

Precursor

Opponent

Participant

Withholder

Reflector

Precedent

Pendant

Wrangler

Transgressor

Proponent

Tenant

3)    Thêm vào –ant hoặc –ent: Hãy nghiên cứu các tính từ sau:

ANT

ENT

Defiant

Adjacent

Discordant

Affluent

Dormant

Coherent

Extravagant

Decadent

Hesitant

Fluent

Ignorant

Imminent

Incessant

Latent

Irrelevant

Negligent

Reliant

Permanent

Vigilant

Vehement

Lưu ý

: Những tính từ tận cùng là

ant

trở thành danh từ tận cùng bằng

–ance

hoặc

ancy

. Tương tự tính từ tận cùng là

ent

trở thành danh từ tận cùng bằng

ence

hoặc –

ency

.

ADJECTIVE

NOUN

Defiant

Defiance

Dormant

Dormancy

Fluent

Fluency

Hesitant

Hesitancy

Permanent

Permanence/ Permanency

IELTS VOCABULARY WEEK 69

QUAN HỆ CỦA TỪ VÀ QUAN HỆ LỌAI SUY CỦA TỪ

(Word Relationships and Word Analogies)

I)                  QUAN HỆ CỦA TỪ

ROBIN: BIRD

(Chim Chào Mào: Chim)

Có quan hệ gì giữa ROBIN và BIRD? Rõ rang một con CHIM CHÀO MÀO là một con CHIM. Chim Sẻ, chim Gõ Kiến, Quạ, chim Hải Âu, Bồ Câu, Chích Chòe xanh, … cũng đều là chim.

Rõ ràng CHIM là một phạm trù rộng mà CHIM CHÀO MÀO là một thành viên.

Nếu chúng ta gọi CHÀO MÀO là từ A và CHIM là từ B thì chúng ta có thể diễn đạt mối quan hệ giữa CHIM CHÀO MÀO: CHIM bằng cách nói rằng: “

A là một thành viên của B

 Sau đây là một số cặp từ được trình bày để giải thích mối quan hệ trong mỗi cặp. Cũng như trường hợp trên, chúng ta gọi từ đầu tiên là A và từ thứ nhì là B.

MINE: COAL (Mỏ: Than)

MỎ là nguồn mà chúng ta có thể lấy được nguyên liệu THAN. Để diễn đạt mối quan hệ MỎ: THAN chúng ta có thể nói “

A là nguồn của B

              SPADE: DIGGING (Mai: Đào )

     MAI là một lọai xuổng dung để đào đất. Mối quan hệ ở đây là “

A được dung cho B.

TEMPERATURE: THERMOMETER (Nhiệt độ: Nhiệt kế )

NHIỆT ĐỘ được đo bằng NHIỆT KẾ. Mối quan hệ trong cặp từ này là “

A được đo bằng B

MEEK: SUBMIT (Nhu thuận: Tuân phục )

Người mà NHU THUẬN (thuận theo mà không căm hận khi được bảo, được ra lệnh ) thì thường là sẽ TUÂN PHỤC. Chúng ta có thể diễn tả mối quan hệ này như sau: “

Một người có đặc tính A thì sẽ có hành động B

Nói tóm lại, bài này người ta đưa ra một cách học từ cho dễ nhớ bằng cách thiết lập mối quan hệ giữa một từ và một từ khác. Một số ví dụ khác về học từ bằng cách thiết lập mối quan hệ giữa các từ với nhau:

CẶP TỪ

MỐI QUAN HỆ

PAUPER: MEANS

NGƯỜI BẦN CÙNG: TIỀN BẠC

A thiếu B

FOUNDATION: EDIFICE

NỀN MÓNG: TÒA NHÀ

A chống đỡ B

WATCHMAN: THEFT

NGƯỜI GÁC DAN: TRỘM CẮP

A canh chừng chống lại B

BLINDFOL: VISION

BỊT BẮT: THỊ LỰC

A cản trở B

LITERATE: READ

BIẾT CHỮ: ĐỌC

Người có đặc tính A thì có

ILLNESS: ABSENCE

BỆNH: VẮNG MẶT

A có thể gây ra B

SEIZING: TAKING

CHỘP LẤY: NẮM LẤY

A là một hình thức thình lình và mạnh mẽ của B

GREGARIOUS: COMPANY

HAY KẾT ĐÒAN: BẠN BÈ

Người có đặc tính A thì thích B

PEBBLE: STONE

ĐÁ CUỘI: TẢNG ĐÁ

A nhỏ hơn B

PAINTER: EASEL

HỌA SĨ: GIÁ VẼ

A dung B trong việc của mình

 II)                  CÂU HỎI VỀ QUAN HỆ LỌAI SUY TỪ:

Cho đến đây, chúng ta chỉ mới đề cập mối quan hệ giữa các từ đơn lẻ. Tuy nhiên câu hỏi về lọai suy từ trắc nghiệm khả năng của bạn có thể nhìn thấy mối liên hệ giữa các cặp từ. Trong câu hỏi lọai suy từ điển hình, bạn được cho một cặp từ và bạn được yêu cầu tìm ra một cặp từ khác có cùng một mối quan hệ với cặp từ đã cho.

Câu Hỏi Lọai Suy Điển Hình:

Chỉ dẫn

: Trong khỏang trống bên trái, bạn hãy điền vào mẫu tự chỉ một cặp từ có quan hệ lẫn nhau giống y như là mối quan hệ của những từ in hoa lien hệ với nhau

_____ PREFACE: INDEX (Lời nói đầu: Mục lục phân tích )

(A)Tool: drill (Công cụ: Khoan)

(B) Departure: trip (Khởi hành: chuyến đi)

(C) Famine: Drought (Nạn đói: Cơn hạn hán )

(D) Appetizer: Dessert (Món khai vị: món tráng miệng )

(E) Water: Well (Nước: giếng )

Lời giải

: Đầu tiên phải tìm ra mối liên hệ giữa cặp từ chữ in hoa: PREFACE = Lời nói đầu là phần mở đầu một cuốn sách; INDEX = Mục lục phân tích là phần cuối cùng của một cuốn sách. => Mối quan hệ ở đây là: “A mở đầu cái mà B kết thúc.”

Bước tiếp theo là phân tích năm giải đáp được đưa ra để xem giải đáp nào có cùng một mối quan hệ như: LỜI NÓI ĐẦU: MỤC LỤC PHÂN TÍCH. Bởi vì: MÓN KHAI VỊ mở đầu cho bữa ăn và MÓN TRÁNG MIỆNG kết thúc cho bữa ăn đó => Giải pháp đúng chính là D.  

 Ví dụ minh họa cho dạng câu hỏi lọai suy điển hình:

Exercise 1

: Select the lettered pair that best expresses a relationship similar to that expressed in the capitalized pair. Write the letter A, B, C, D or E in the blank space.

1.     NEEDLE: STITCH

a.     Shears: prune

b.     Rake: mow

c.      Spade: level

d.     Stake: bush

e.      Wrench: soak

2.     FATHOM: DEPTH

a.     Calorie: temperature

b.     Search: treasure

c.      Minute: time

d.     Dive: surface

e.      Base: height

3.     DAM: FLOW

a.     Research: information

b.     Laws: justice

c.      Reporters: news

d.     Autocracy: liberty

e.      Education: opportunity

4.     FOREST: TIMBER

a.     Magnet: filings

b.     Art: museum

c.      Quarry: stone

d.     Clay: earth

e.      Zoo: spectators

5.     NECT: BOTTLE

a.     Bonnet: head

b.     Rim: wheel

c.      Roof: cellar

d.     Metal: leather

e.      Chain: link

6.     GRAVEL: PIT

a.     Oil: well

b.     Cement: sand

c.      Tunnel: cave

d.     Asphalt: road

e.      Crest mountain

ĐÁP ÁN

:

1.     A -> CÂY KIM KHÂU – (A) Cây kéo lớn: tỉa, xén

2.     C -> MỘT FATHOM: CHIỀU SÂU – (C) Phút: thời gian

3.     D -> ĐẬP NƯỚC: DÒNG NƯỚC – (D) Chế độ độc đóan: tự do

4.     C -> RỪNG: GỖ - (C) Mỏ đá: đá

5.     B -> CỔ CHAI: CHAI – (B) Niềng: bánh xe

6.     A -> ĐÁ SỎI: HẦM ĐÁ – (A) Dầu mỏ: giếng dầu.

III)                  PHÂN TÍCH NGƯỢC LẠI TRONG QUAN HỆ LỌAI SUY

Đôi khi bạn có thể gặp phải khó khăn để xác định mối liên hệ chính xác giữa từ A và từ B của một cặp từ được cho. Trong những trường hợp như vậy, điều có thể khuyến cáo là bạn nên phân tách ngược lạai từ 5 lựa chọn để trả lời. Khả năng là một trong cách lựa chọn ấy sẽ dẫn bạn đến các mối liên hệ của A: B. Bạn hãy cứu xét câu hỏi sau đây: BANKRUPTCY: PROFIT

(a) Population: housing

(b) Fatigue: effort

(c)  Congestion: space

(d) Memory: knowledge

(e)  Flood: thaw

Giả sử bạn đang gặp khó khăn để tìm ra mối liên hệ giữa BANKRUPTCY và PROFIT. Hãy thử làm ngược lại: tìm mối quan hệ của mỗi cặp từ và hãy khám phá xem mối lien hệ nào cũng được áp dụng cho cặp từ được in hoa. Phương pháp này được trình bày như sau:

BANKRUPTCY: PROFIT

(Phá sản: Lợi nhuận )

(A) Population: Housing (Dân số: Nhà cửa ): Mối quan hệ là “A cần đến B” vì dân số cần đến nhà ở. Nhưng phá sản không cần đến lợi nhuận; một khi phá sản xảy ra thì quá muộn để cho lợi nhuận thật sự hữu ích. Do đó chọn A là sai.

(B) Fatigue: Effort (Mệt mỏi: Cố gắng ): Mối quan hệ là: “A phát sinh là do quá nhiều B” (Mệt mỏi phát sinh là do quá nhiều cố gắng.) Vì phá sản không thể phát sinh từ quá nhiều lợi nhuận -> Chọn B là sai.

(C) Congestion: Space (Sự chật chội: Khỏang không gian ): Mối quan hệ là “A phát xuất từ sự kiện B quá ít”: Chật chội phát xuất từ việc quá ít khỏang trống, không gian.) Phá sản phát xuất từ việc có quá ít lợi nhuận. Chọn C có vẻ đúng. Nhưng chúng ta hãy thử xem xét các lựa chọn còn lại.

(D)Memory: Knowledge (Ký ức: Kiến thức mới ): Mối quan hệ là: “A chứa B” (Ký ức chứa đựng, tích trữ kiến thức.) Bởi vì phá sản không chứa đựng, tích trữ lợi nhuận -> C là sai.

(E) Flood: Thaw (Lụt: Băng tan): Mối quan hệ là “A có thể xuất phát từ B”

(Lục có thể xuất phát từ bằng tuyết tan ra ) Nhưng phá sản không xuất phát từ lợi nhuận. Do đó chọn E là sai. 

  IV)                  CÂU HỎI LỌAI SUY – ĐA TUYỂN:

Có câu hỏi lọai suy đa tuyển mà trong đó bạn được cho một cặp từ đầu tiên và từ thứ nhất của cặp thứ nhì bằng cách chọn một trong số 5 từ được cho (đa tuyển ). Bài tập sau đây giới thiệu cùng bạn lọai câu hỏi lọai suy này.

Exercises 3: Write the letter of the word that best completes the analogy

1.     Justice is to judge as health is to _____

Công lý đối với thẩm phán thì cũng như là sức khỏe đối với _____ [Bác sĩ].

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Lawyer

Luật sư

Nutrition

Sự dinh dưỡng

Physician

Bác Sĩ

Disease

Bệnh

Jury

Bồi thẩm đòan.

2.     Dentist is to teeth as dermatologist is to _____

Nha sĩ đối với răng thì cũng như bác sĩ da liễu đối với _____ [Da].

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Heart

Trái tim

Feet

Chân

Eyes

Mắt

Skin

Da

Lungs

Phổi

3.     Quart is to gallon as week is to _____

Quart đối với gallon thì cũng như tuần lễ đối với ____ [Tháng].

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Pint

Đơn vị đo lường ở Anh: 1 pint = 0.58 lít

Year

Năm

Liquid

Chất lỏng

Month

Tháng

Measure

Đo lường

 4.     Horse is to stable as dog is to _____

Ngựa với chuồng ngựa thì cũng như chó với _____ [Chuồng chó].

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Leash

Dây xích

Curb

Dây cương

Bone

Xương

Muzzle

Mõm chó

Kennel

Chuồng chó

5.

Pear is to potato as peach is to _____ ?!??!??!

Trái lê đối với củ khoai thì cũng như trái đào đối với củ _____ [Cà rốt]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Carrot

Củ cà rốt

Cucumber

Dưa chuột

Nectarine

Trái xuân đào

Melon

Dưa hấu

Tomato

Cà chua

6.

  Composer is to symphony as playwright is to _____

Nhà sọan nhạc đối với khúc nhạc thì cũng giống như nhà viết kịch đối với _____ [Vở kịch]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Essay

Bài nghị luận

Cast

Diễn viên

Novel

Tiểu thuyết

Drama

Kịch

Copyright

Bản quyền

7.    Friction is to rubber as repetition is to _____

Sự cọ xát đối với cao su thì cũng giống như sặp lặp đi lặp lại đối với _____ [Kỹ năng]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Skill

Kỹ năng

Novelty

Điều mới mẽ

Literacy

Sự biết chữ

Memory

Ký ức

Knowledge

Kiến thức

8.

 Pond is to lake as asteroid is to _____

Ao đối với hồ (ao lớn ) thì cũng như hành tinh nhỏ đối với ____ [Hành tinh]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Moon

Mặt trăng

Comet

Sao chổi

Planet

Hành tinh

Orbit

Quỹ đạo

Meteor

Thiên thạch

9.

  Bear is to fur as fish is to _____

Con gấu đối với da thú thì cũng giống như cá đối với _____ [Vảy]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Seaweed

Rong biển

Fins

Vây

Scales

Vảy

Water

Nước

Gills

Mang cá

 10.     Condemn is to criticize as scalding is to _____

Kết án đối với phê bình thì cũng như trụng, rữa bằng _____ [Nước sôi]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Boiling

Sôi lên

Warm

Làm nóng lên

Freezing

Làm đóng băng

Combustible

Dễ cháy

Burning

Làm cháy

11.Pe

arl is to oyster as ivory is to _____

Ngọc trai đối với con trai thì cũng như ngà voi đối với _____ [con voi]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Piano

Đàn Piano

Crocodile

Con cá sấu

Tusks

Ngà voi

Elephant

Con voi

Tortoise

Con rùa

12.

 Drama is to intermission as conflict is to _____

Xuất diễn vở kịch đối với khỏang thời gian nghỉ ở giữa vở kịch thì cũng giống như cuộc xung đột đối với các lúc _____ [Hưu chiến]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Feud

Mối thù hận

Truce

Sự hưu chiến

Reconciliation

Sự hòa giải

Intervention

Sự can thiệp

Stage

Sân khấu

 13.     War is to hawk as peace is to _____

Chiến tranh đối với diều hâu thì cũng như hòa bình đối với _____ [Bồ câu]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Eagle

Chim Phượng Hòang

Gull

Chim Hải Âu

Dove

Chim Bồ Câu

Falcon

Chim Ó

Owl

Chim Cú Mèo

14.

Ballistics is to projectiles as genealogy is to _____

Khoa nghiên cứu đạn đạo đối với phi đạn thì cũng giống như môn học về gia phã đối với _____ [Gia phã]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Exploration

Sự thám hiểm

Lineage

Gia tộc, gia phã

Minerals

Khóang chất

Causes

Nguyên nhân

Missiles

Phi đạn, tên lửa

15.

  Pistol is to holster as airliner is to _____

Súng lục đối với túi da đựng sung thì cũng như chiếc máy bay đối với _____ [Nhà để máy bay.]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Fuselage

Thân máy bay

Hangar

Nhà chứa máy bay

Runway

Phi đạo

Fuel

Nhiên liệu

Landing

Việc đáp xuống

 16.     Frugal is to waste as infallible is to _____

Tiết kiệm đối với hoang phí thì cũng như không thể sai lầm đối với _____ [Sai lầm]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Dread

Sợ hãi

Save

Tiết kiệm

Criticize

Phê bình

Prosper

Thịnh vượng

Error

Sai lầm

17.

Toothpaste is to tube as graphite is _____

Kem đánh răng đối với ống kem thì cũng như than chì đối với _____ [Cây bút chì.]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Pencil

Cây bút chì

Lead

Chì

Coal

Than

Cable

Dây cáp

Tar

Hắc ín

18. State is to traitor as plant is to _____

Quốc gia đối với kẻ phản bội tổ quốc thì cũng giống như thảo mộc đối với _____ [Thú, côn trùng làm hại cây.]

Correct Answer

Alternatives

Meaning

Soil

Đất

Absorption

Sự hấp thụ

Leaf

Pest

Thú, côn trùng làm hại cây

Moisture

Sự ẩm ướt

This is the end of the IETLS VOCABULARY subject

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen8U.Net

Tags: #ielts